Các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản là tập hợp những thao tác chuyên môn mà điều dưỡng viên cần thực hiện trong quá trình chăm sóc người bệnh. Bao gồm các kỹ thuật như: đo dấu hiệu sinh tồn, thay băng, tiêm chích, đặt thông tiểu, cho ăn qua ống thông, chăm sóc người bệnh bất động, và nhiều kỹ thuật khác. Những quy trình này không chỉ giúp điều dưỡng viên thực hiện công việc một cách chính xác, an toàn, mà còn đảm bảo hiệu quả điều trị, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện cho người bệnh. Việc nắm vững và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật là nền tảng quan trọng để xây dựng niềm tin giữa người bệnh và nhân viên y tế, đồng thời thể hiện tính chuyên nghiệp trong ngành điều dưỡng.
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN NGƯỜI BỆNH VÀO VIỆN – CHUYỂN VIỆN – RA VIỆN
1. Tiếp nhận người bệnh tại khoa khám bệnh
Tại khoa Khám bệnh người bệnh được làm hồ sơ, bệnh án ban đầu theo qui chế, người bệnh được chẩn đoán bệnh cho vào viện điều trị hoặc kê đơn điều trị ngoại trú.
Đối với người bệnh cấp cứu phải được khám, điều trị hoặc cho nhập viện ngay, mọi thủ tục hành chính giải quyết sau.
Qui trình đón tiếp người bệnh tại khoa Khám bệnh bao gồm những nội dung sau:
1.1/ Chuẩn bị
Khoa Khám bệnh luôn phải được chuẩn bị theo các yêu cầu sau:
Phòng đợi là nơi người bệnh ngồi chờ để được khám bệnh cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn: Gọn gàng, sạch sẽ, yên tĩnh, có đầy đủ ghế cho người bệnh ngồi trong khi chờ khám. Phòng đợi cần phải có ti vi, tranh, ảnh, tờ rơi, áp phích…tuyên truyền về sức khỏe cho người bệnh đọc trong khi chờ khám bệnh, có nước uống, nơi vệ sinh cho người bệnh.
Phòng khám bệnh: Là nơi thầy thuốc, điều dưỡng thực hiện công việc khám, điều trị, chăm sóc người bệnh. Phòng khám bệnh phải sạch sẽ, thoáng mát, ấm về mùa đông, có đầy đủ dụng cụ phục vụ cho thầy thuốc khám bệnh, các loại giấy tờ cần thiết (bệnh án, phiếu điều trị, phiếu xét nghiệm…) để phục vụ cho công tác khám điều trị cho người bệnh.
1.2/ Tiến hành
Điều dưỡng làm nhiệm vụ tiếp nhận người bệnh tại khoa Khám bệnh cần phải có thái độ đúng mực khi tiếp xúc với người bệnh.
Tiếp xúc với người bệnh: Người Điều dưỡng cần phải ứng xử linh hoạt, giao tiếp đúng mực, tôn trọng người bệnh.
Chào hỏi người bệnh, giới thiệu bản thân mình với người bệnh.
Hướng dẫn người bệnh các thủ tục cần thiết trước khi khám bệnh.
Sắp xếp chỗ ngồi cho người bệnh ở phòng đợi, mời người bệnh vào khám bệnh theo trật tự (ưu tiên những người bệnh thuộc diện cấp cứu, bệnh nặng, người già, trẻ em).
Nhận định người bệnh:
Quan sát đánh giá tình trạng người bệnh: Trạng thái tinh thần, thể trạng, dáng đi…
Đo dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
Chú ý phát hiện những trường hợp bệnh nặng, sốc trụy mạch, suy hô hấp… để báo cáo thầy thuốc, chuẩn bị phương tiện xử trí và chủ động xử trí người bệnh khi cần thiết.
Hỗ trợ thầy thuốc khám bệnh. Thực hiện đầy đủ, nhanh chóng các chỉ định của thầy thuốc nếu có.
Chuyển người bệnh vào khoa điều trị: Điều dưỡng khoa Khám bệnh chuyển người bệnh vào khoa điều trị khi có chỉ định của thầy thuốc.
Tùy thuộc tình trạng của người bệnh mà có thể sử dụng các phương tiện: xe đẩy, cáng, xe lăn… hoặc dẫn người bệnh vào khoa điều trị.
Đến khoa điều trị, người bệnh được bàn giao cho Điều dưỡng trưởng khoa hoặc điều dưỡng có trách nhiệm tiếp nhận người bệnh đã được phân công (có sổ ký nhận bàn giao cụ thể).
Đối với người bệnh có quyết định điều trị ngoại trú:
Hướng dẫn và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ bệnh án hoặc sổ y bạ theo dõi điều trị ngoại trú cho người bệnh, ghi rõ chẩn đoán, kê đơn điều trị, hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn khám lại, được theo dõi quản lý tại khoa khám bệnh.
Hướng dẫn người bệnh thực hiện chế độ ăn, uống, vệ sinh, nghỉ ngơi, vận động.
2. Tiếp nhận người bệnh tại khoa điều trị
2.1/ Chuẩn bị
– Chuẩn bị hồ sơ người bệnh, các dụng cụ và phương tiện cần thiết. Tại khoa điều trị luôn sẵn có các giấy tờ, trang thiết bị để thực hiện tiếp đón người bệnh.
+ Hồ sơ bệnh án, phiếu điều trị, phiếu chăm sóc người bệnh, phiếu theo dõi dấu hiệu sinh tồn, giấy xét nghiệm…
+ Các dụng cụ: Nhiệt kế, ống nghe, huyết áp…
+ Giường nằm, quần áo, chăn màn…
+ Các đồ dùng: phích đựng nước, ca, cốc…
2.2/ Tiến hành
– Tiếp nhận
+ Nhận bàn giao người bệnh từ Điều dưỡng trưởng khoa hoặc Điều dưỡng của khoa Khám bệnh dẫn người bệnh vào khoa điều trị.
+ Nhận hồ sơ bệnh án, thuốc, các dụng cụ tư trang khác (nếu có).
+ Dẫn người bệnh về buồng bệnh đã chuẩn bị sẵn: Xếp giường nằm cho người bệnh, chọn giường nằm, phòng bệnh cho thích hợp với tình trạng bệnh tật và nhu cầu của người bệnh (nếu có thể).
– Nhận định người bệnh và lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh:
+ Lấy dấu hiệu sinh tồn.
+ Quan sát, phỏng vấn, thăm khám thực thể người bệnh để biết được các nhu cầu, đưa ra được các vấn đề cần chăm sóc từ đó lập kế hoạch chăm sóc người bệnh cho phù hợp. Trong mọi trường hợp cần phát hiện sớm, chính xác các dấu hiệu nặng của bệnh, các tình trạng cấp cứu: sốc, trụy tim mạch, suy hô hấp, mất máu nặng…để báo cáo thầy thuốc, phối hợp cùng thầy thuốc xử trí kịp thời cho người bệnh.
+ Hướng dẫn cho người bệnh và gia đình các nội quy, quy định của bệnh viện.
+ Hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện trang thiết bị có trong buồng bệnh: Sử dụng điện, nước, nhà vệ sinh, ti vi tủ lạnh…
+ Hướng dẫn các qui định, quy chế của bệnh viện, khoa phòng để cho người bệnh/người nhà người bệnh biết và thực hiện: Giờ khám bệnh hàng ngày, giờ vào thăm người bệnh, qui định về vệ sinh, an toàn…trong bệnh viện và khoa.
– Ghi chép vào hồ sơ người bệnh.
+ Sau khi thực hiện xong mỗi công việc của mình người điều dưỡng cần phải ghi chép lại những điều cần thiết vào hồ sơ người bệnh, cũng như phiếu theo dõi chăm sóc người bệnh theo qui định của bệnh viện.
+ Báo cáo công việc của mình đã làm với người phụ trách.
3. Người bệnh chuyển khoa, chuyển viện
3.1/ Điều kiện để người bệnh được chuyển khoa, chuyển viện
Người bệnh có tình trạng bệnh nặng, bệnh không đúng với chuyên khoa vượt quá khả năng điều trị của khoa, của bệnh viện.
Người bệnh đã được hội chẩn và có chỉ định chuyển viện sau khi hội chẩn.
Người bệnh có sự đồng ý của Bác sỹ trưởng khoa (nếu là chuyển khoa), có giấy chuyển viện do Giám đốc bệnh viện ký hoặc Bác sỹ được Giám đốc ủy nhiệm kí giấy chuyển viện.
3.2/ Qui trình chuyển người bệnh
* Chuẩn bị
Chuẩn bị các thủ tục cho người bệnh chuyển khoa, chuyển viện:
– Phải liên hệ trước với khoa mới, bệnh viện mới để chuyển người bệnh đến (trừ trường hợp cấp cứu).
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án tóm tắt: Chẩn đoán, quá trình điều trị, tình trạng bệnh, kết quả các xét nghiệm và tình trạng bệnh hiện tại của người bệnh.
– Chuẩn bị phương tiện vận chuyển người bệnh: Tùy theo tình trạng cụ thể mà chuẩn bị các phương tiện vận chuyển cho thích hợp: Cáng, xe lăn, ô tô…
– Giải thích cho người bệnh, người nhà hiểu rõ lý do cần chuyển viện chuyển khoa, ngày giờ chuyển.
– Làm đầy đủ thủ tục cho người bệnh ra viện nếu là chuyển viện.
* Các bước tiến hành
– Giúp người bệnh thu dọn đồ dùng, tư trang cá nhân.
– Di chuyển người bệnh đến khoa mới cùng với tư trang cá nhân bằng các phương pháp và phương tiện vận chuyển an toàn tiện lợi.
– Trong trường hợp người bệnh chuyển viện, nếu người bệnh nặng phải có nhân viên y tế đi kèm (thầy thuốc hoặc điều dưỡng) mang theo các phương tiện cấp cứu để kịp thời xử trí trên đường di chuyển.
– Bàn giao người bệnh cho khoa, bệnh viện mới: Người hộ tống người bệnh chuyển viện, chuyển khoa cần phải bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án, tư trang (nếu có) cho người tiếp đón người bệnh ở khoa mới, bệnh viện mới, có ký sổ giao nhận người bệnh.
– Báo cáo công việc cho người phụ trách sau khi hoàn thành nhiệm vụ: Thời gian chuyển người bệnh, những diễn biến bất thường trong quá trình vận chuyển.
4. Người bệnh ra viện
4.1/ Chuẩn bị
* Người bệnh
– Thông báo cho người bệnh biết quyết định cho ra viện của thầy thuốc, giải thích cho người bệnh, người nhà những điều chưa rõ nếu có thể.
– Chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục cần thiết cho người bệnh được xuất viện đúng kế hoạch.
* Phương tiện vận chuyển: Phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của người bệnh (nếu có)
4.2/ Các bước tiến hành
– Giúp người bệnh thu dọn tư trang, đồ dùng cá nhân, trả lại quần áo, đồ dùng cho bệnh viện theo qui định.
– Hướng dẫn người bệnh làm các thủ tục thanh toán viện phí.
– Kiểm tra, trả lại người bệnh những giấy tờ cần thiết: Giấy ra viện…
– Hướng dẫn người bệnh thực hiện chế độ điều trị ngoại trú, khám định kỳ, khám lại (nếu có). Cần kết hợp tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho người bệnh khi trở về cộng đồng sinh sống: về chế độ ăn, uống sinh hoạt, tập luyện, phòng bệnh…
– Giúp người bệnh ra khỏi phòng bệnh, lên xe, nói lời tạm biệt, lời chúc sức khỏe với người bệnh và gia đình.
– Thông báo cho nhân viên vệ sinh/hộ lý biết vệ sinh, khử khuẩn buồng bệnh.
– Chuẩn bị giường bệnh, phòng bệnh để sẵn sàng đón người bệnh mới.
– Báo cáo với người phụ trách biết công việc mình đã làm.BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TIẾP NHẬN NGƯỜI BỆNH
VÀO VIỆN – CHUYỂN VIỆN – RA VIỆN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| NGƯỜI BỆNH VÀO VIỆN | |||
| * Tại khoa khám bệnh | |||
| Phòng chờ | |||
| 1 | Chuẩn bị phòng sạch sẽ, thoáng mát, có đủ ghế ngồi, tranh ảnh áp phích | ||
| 2 | Đón tiếp, phân loại người bệnh theo thứ tự ưu tiên | ||
| 3 | Hướng dẫn người bệnh những thủ tục hành chính | ||
| Phòng khám | |||
| 4 | Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 5 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | ||
| 6 | Đưa người bệnh vào khám theo thứ tự ưu tiên và phụ giúp Bác sỹ khám bệnh | ||
| 7 | Người bệnh có chỉ định nhập viện: Hướng dẫn các thủ tục hành chính, dẫn và bàn giao người bệnh vào khoa điều trị | ||
| * Tại khoa điều trị | |||
| 1 | Nhận bàn giao người bệnh | ||
| 2 | Chuyển người bệnh về buồng bệnh | ||
| 3 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn, dán hoàn chỉnh hồ sơ | ||
| 4 | Phụ giúp Bác sỹ khám bệnh | ||
| 5 | Hướng dẫn nội quy khoa phòng, hướng dẫn giữ vệ sinh chung, cho mượn đồ dùng cần thiết | ||
| NGƯỜI BỆNH CHUYỂN VIỆN | |||
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Giải thích và dặn dò người bệnh hoặc người nhà những điều cần thiết | ||
| 2 | Kiểm tra lại tình trạng người bệnh | ||
| * Dụng cụ và phương tiện | |||
| 3 | Thuốc, dụng cụ cấp cứu khi cần thiết | ||
| 4 | Nước chín, ca, cốc | ||
| 5 | Gối, chăn đắp, phương tiện vận chuyển | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 6 | Hoàn thành đầy đủ các thủ tục hành chính | ||
| 7 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn, kiểm tra tình trạng người bệnh | ||
| 8 | Đưa người bệnh và các vật dụng cần thiết của người bệnh lên phương tiện vận chuyển | ||
| 9 | Hộ tống, bàn giao người bệnh đến bệnh viện mới | ||
| NGƯỜI BỆNH RA VIỆN | |||
| 1 | Hoàn thành đầy đủ các thủ tục hành chính | ||
| 2 | Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng thuốc theo đơn của Bác sỹ | ||
| 3 | Hướng dẫn người bệnh cách phòng bệnh tránh tái phát, thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN NGƯỜI BỆNH
– Chỉ được di chuyển người bệnh khi có chỉ định của bác sỹ (ghi rõ giờ, ngày, tháng, phương pháp di chuyển).
– Phải chuẩn bị đầy đủ, kiểm tra lại các phương tiện di chuyển người bệnh: cáng, xe lăn, xe ô tô… để đảm bảo di chuyển người bệnh an toàn.
– Thực hiện di chuyển người bệnh nhẹ nhàng, cẩn thận nhất là đối với người bệnh: mắc bệnh nặng, mới mổ, chấn thương cột sống, gãy xương đùi…để giảm đau, đề phòng các tai biến có thể xảy ra.
– Nếu chuyển người bệnh từ khoa này sang khoa khác hoặc đưa người bệnh đi xét nghiệm, chiếu chụp X quang… Điều dưỡng phải:
+ Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết đầy đủ trước (các giấy xét nghiệm, phiếu chiếu và chụp X quang có chữ ký của bác sỹ).
+ Thông báo cho khoa mới biết trước để chuẩn bị sẵn sàng đón tiếp người bệnh.
+ Khi di chuyển người bệnh phải đắp chăn hoặc vải cho người bệnh để tránh mưa, nắng, gió ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
– Chuyển người bệnh đi bệnh viện khác để điều trị khám chuyên khoa phải:
+ Mang đầy đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết, thuốc, dụng cụ cấp cứu và các trang thiết bị để sử dụng trên đường vận chuyển.
+ Nếu di chuyển người bệnh bằng cáng, xe đẩy, ô tô… phải đệm lót cho người bệnh ngồi hoặc nằm được êm và di chuyển được nhẹ nhàng.
– Khi chuyển người bệnh đến khoa, bệnh viện mới phải bàn giao người bệnh, hồ sơ, giấy tờ cần thiết khác với Điều dưỡng trưởng khoa mới hoặc người có trách nhiệm tiếp đón người bệnh.
– Khi trở về phải báo cáo công việc đã làm với Điều dưỡng trưởng khoa hoặc người phụ trách đã giao nhiệm vụ.
2. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
2.1. Chuẩn bị
* Người bệnh
Trước khi di chuyển người bệnh phải thông báo, giải thích cho người bệnh/người nhà hiểu rõ lý do chuyển khoa, viện để họ yên tâm.
Dặn dò người bệnh, người nhà những điều cần thiết.
Trước khi di chuyển người bệnh phải được nhận định, khám lại cẩn thận.
Người bệnh được thay, mặc quần áo chu đáo, không để người bệnh bị lạnh trong khi di chuyển.
Nếu người bệnh mới mổ xong hoặc trong thời gian hậu phẫu đang truyền dịch thì phải mang theo trong lúc di chuyển.
* Phương tiện, dụng cụ
Thuốc và dụng cụ cấp cứu tùy theo tình trạng của bệnh.
Trang thiết bị và đồ dùng cá nhân.
Cáng, xe lăn, hoặc ô tô, nilon che mưa, chăn đắp, gối kê đầu.
2.2. Kỹ thuật tiến hành
2.2.1/ Chuyển người bệnh từ giường sang cáng
– Phương pháp một người: Áp dụng cho những trường hợp người bệnh tỉnh táo và có khả năng phối hợp được với nhân viên y tế.
+ Đặt cáng hoặc xe cáng cách giường người bệnh khoảng 1m, phía đầu cáng ngược với đầu người bệnh.
+ Nhân viên y tế đứng cạnh giường, chân hơi dạng, cúi sát người bệnh, một tay luồn dưới cổ, một tay luồn dưới khoeo chân người bệnh. Bảo người bệnh quàng tay ôm lấy cổ người điều dưỡng.
+ Người điều dưỡng dồn sức nhấc bổng người bệnh lên rồi quay 1800 đặt nhẹ nhàng lên cáng.
– Phương pháp 2 người:
+ Đặt cáng hoặc xe cách giường 1m, phía đầu cáng ngược với đầu người bệnh.
+ Hai nhân viên y tế đứng cạnh một bên giường.
+ Người thứ 1: luồn một tay dưới gáy người bệnh, một tay dưới thắt lưng.
+ Người thứ 2: một tay luồn dưới mông, một tay luồn dưới khoeo chân người bệnh.
+ Theo nhịp 1,2,3 cả hai người cùng nâng người bệnh lên rồi quay 1800 đặt nhẹ nhàng lên cáng.
– Phương pháp 3 người:
+ Đặt cáng hoặc xe cáng cách giường người bệnh khoảng 1m đầu cáng ngược với đầu của người bệnh.
+ Cả 3 người cùng đứng bên giường người bệnh phía đặt cáng.
+ Người thứ 1: 1 tay dưới gáy, 1 tay dưới lưng người bệnh
+ Người thứ 2: 1 tay đỡ dưới thắt lưng, 1 tay dưới mông người bệnh.
+ Người thứ 3: 1 tay đỡ dưới đùi, 1 tay đỡ dưới cẳng chân người bệnh.
+ Theo nhịp 1,2,3 cả 3 người cùng dồn sức nâng người bệnh lên rồi quay 180o đặt nhẹ nhàng người bệnh lên cáng.
– Phương pháp người bệnh tự trườn (cần 2 nhân viên y tế):
+ Hai người khiêng 2 đầu cáng đứng sát thành giường người bệnh.
+ Hướng dẫn người bệnh tự trườn sang cáng.
2.2.2/ Chuyển cáng người bệnh lên, xuống xe ô tô
* Đưa cáng người bệnh lên xe ô tô
– Phương pháp 2 người: Sau khi chuyển người bệnh từ giường sang cáng, 2 nhân viên y tế di chuyển cáng lên xe ô tô rồi cố định cáng chắc chắn lại.
– Phương pháp 3 người:
+ Một nhân viên y tế lên xe đón cáng.
+ Hai nhân viên y tế khiêng cáng lại gần xe đưa cáng phía đầu người bệnh lên trước.
+ Người trên xe đón cáng.
+ Người khiêng phía chân đi dần lên chuyển cáng vào trong xe.
+ Cả 2 người cùng nâng cáng cho thăng bằng để đưa cáng vào sàn xe.
+ Buộc dây (nếu có), cố định cáng an toàn khi di chuyển.
* Đưa cáng người bệnh xuống xe ô tô
– Phương pháp 2 người: Hai nhân viên y tế nâng 2 đầu cáng rồi đưa cáng người bệnh ra khỏi xe.
– Phương pháp 3 người:
+ Hai nhân viên y tế ở trên xe, một nhân viên y tế ở dưới xe.
+ Người ở trên xe tháo dây cố định cáng, chuyển cáng người bệnh ra phía ngoài.
+ Người đứng dưới đỡ cáng phía chân cáng, cùng người trên xe chuyển cáng người bệnh ra ngoài hết sàn xe.
+ Người trên xe chuyển phía đầu cáng cho người còn lại (vừa xuống đất)
+ Khiêng cáng hoặc đẩy xe cáng người bệnh vào phòng bệnh.
2.2.3/ Chuyển người bệnh từ cáng hoặc xe cáng sang giường bệnh
Sau khi vận chuyển người bệnh đến bên giường bệnh, nhân viên y tế thực hiện các động tác chuyển người bệnh từ cáng, xe cáng sang giường bệnh tương tự như chuyển người bệnh từ giường sang cáng (mục 2.3.1).
2.2.4/ Chuyển người bệnh bằng xe lăn
– Đặt xe lăn (xe đẩy) cách giường người bệnh khoảng 1m.
– Nhân viên y tế đứng cạnh giường, chân hơi dạng, cúi sát người bệnh, một tay luồn dưới cổ, một tay luồn dưới khoeo chân người bệnh. Bảo người bệnh quàng tay ôm lấy cổ nhân viên y tế.
– Nhân viên y tế dồn sức nhấc bổng người bệnh lên rồi quay 180o đặt nhẹ nhàng lên xe.
2.2.5/ Di chuyển người bệnh bằng cáng hoặc xe cáng
– Chuyển người bệnh từ giường sang cáng hoặc xe cáng: Như đã mô tả ở phần vận chuyển người bệnh từ giường sang cáng (mục 2.3.1).
– Kỹ thuật khiêng cáng người bệnh:
+ Khiêng cáng với 2 người: 2 người ngồi, chân quỳ, chân co. Người đi trước nâng cáng phía đầu người bệnh. Người đi sau khiêng cáng phía chân người bệnh. Người chỉ huy (người đi sau) ra khẩu lệnh và cả 2 cùng đứng lên khiêng cáng đi.
+ Khiêng cáng với 3 người: Giống như cách khiêng cáng có 2 người. Người thứ 3 đứng phía ngoài bên trái người bệnh, là người chỉ huy và để thay đổi với 2 người khiêng khi cần thiết.
+ Khiêng cáng với 4 người: Mỗi người đứng ngoài ở mỗi tay cáng và cùng hiệu lệnh nâng cáng và chuyển người bệnh đi.
– Những điểm cần chú ý khi khiêng cáng:
+ Khi khiêng cáng, 2 nhóm người (phía đầu và cuối) phải bước trái chân nhau để dễ đi và cáng không bị đu đưa.
+ Khi khiêng cáng lên dốc, lên gác, lên xe ô tô đầu người bệnh đi trước và nâng cao chân.
+ Khi xuống thang gác, xuống dốc hoặc xuống xe ô tô thì đầu phải xuống sau và nâng cao chân.
+ Khi nâng cáng lên hoặc khi đặt cáng xuống thì 2 người phải cùng một nhịp (theo khẩu lệnh).
2.2.6/ Dìu người bệnh
* Phương pháp 1 người: Có 3 cách
– Nhân viên y tế đưa tay cho người bệnh vịn cùng đi.
– Người bệnh vắt tay lên vai nhân viên y tế.
– Nhân viên y tế nắm lấy cổ tay người bệnh, tay kia vòng qua thắt lưng người bệnh, dìu người bệnh đi.
– Người bệnh đưa 2 tay lên vai nhân viên y tế vịn đi.
* Phương pháp 2 người:
– Người bệnh đứng giữa 2 nhân viên y tế, 2 tay của người bệnh quàng lên 2 vai của nhân viên y tế.
– Nhân viên y tế:
+ Tay phía ngoài nắm lấy cổ tay của người bệnh.
+ Tay phía trong vòng qua lưng, đỡ lấy thắt lưng người bệnh dìu người bệnh cùng đi.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN NGƯỜI BỆNH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Nhận định tình trạng người bệnh, thông báo, giải thích và dặn người bệnh hoặc người nhà những điều cần thiết | ||
| * Dụng cụ và phương tiện | |||
| 2 | Thuốc, dụng cụ cấp cứu cần thiết, nước uống, ca đựng nước, nilon che mưa | ||
| 3 | Gối, chăn đắp, bô, cáng, xe cáng hoặc xe lăn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| DÌU NGƯỜI BỆNH | |||
| Phương pháp 1 người: | |||
| 1 | Nhân viên y tế đưa tay cho người bệnh khoác vào và cùng đi hoặc vắt tay người bệnh lên vai nhân viên y tế và nắm lấy cổ tay người bệnh, tay kia ôm ngang thắt lưng người bệnh dìu đi hoặc người bệnh đưa 2 tay vịn lên vai nhân viên y tế cùng đi | ||
| Phương pháp 2 người: | |||
| 1 | 2 tay người bệnh quàng lên vai của 2 nhân viên y tế | ||
| 2 | Nhân viên y tế: 1 tay nắm cổ tay người bệnh, 1 tay đỡ lấy thắt lưng người bệnh cùng đi | ||
| CHUYỂN NGƯỜI BỆNH BẰNG CÁNG HOẶC XE CÁNG | |||
| Người bệnh tự trườn được | |||
| 1 | Đặt cáng hoặc xe cáng sát thành giường người bệnh | ||
| 2 | Hướng dẫn người bệnh tự trườn từ giường sang cáng hoặc xe cáng rồi khiêng cáng hoặc đẩy xe cáng đi | ||
| Người bệnh không tự trườn được Phương pháp 1 người: | |||
| 1 | Đặt cáng hoặc xe cáng cách giường 1m đầu cáng ngược với đầu người bệnh | ||
| 2 | Nhân viên y tế đứng cạnh giường chân hơi dạng, cúi sát người bệnh, 1 tay luồn dưới cổ, 1 tay luồn dưới khoeo chân. Hai tay người bệnh ôm lấy cổ nhân viên y tế | ||
| 3 | Nhân viên y tế bế người bệnh lên, quay 1 góc 1800 đặt nhẹ nhàng lên cáng hoặc xe cáng rồi khiêng cáng hoặc đẩy xe cáng đi |
| Phương pháp 2 người: | |||
| 1 | Đặt cáng hoặc xe cáng cách giường 1 mét ngược đầu với người bệnh | ||
| 2 | Điều dưỡng 1: Một tay luồn dưới gáy người bệnh, 1 tay dưới thắt lưng | ||
| 3 | Điều dưỡng 2: Một tay luồn dưới mông người bệnh, 1 tay dưới khoeo | ||
| 4 | Theo nhịp 1,2,3 cùng nâng người bệnh lên, quay 1 góc 1800 đặt nhẹ nhàng lên cáng hoặc xe cáng rồi khiêng cáng hoặc đẩy xe cáng đi | ||
| Phương pháp 3 người: | |||
| 1 | Đặt cáng hoặc xe cáng cách giường 1 mét ngược đầu với người bệnh | ||
| 2 | Người thứ 1: luồn 1 tay dưới gáy, 1 tay dưới lưng người bệnh | ||
| 3 | Người thứ 2: luồn 1 tay dưới thắt lưng, 1 tay dưới mông người bệnh | ||
| 4 | Người thứ 3: luồn 1 tay dưới đùi, 1tay dưới cẳng chân người bệnh | ||
| 5 | Theo nhịp 1,2,3 cùng nâng người bệnh lên, quay 1 góc 1800 đặt nhẹ nhàng lên cáng hoặc xe cáng rồi khiêng cáng hoặc đẩy xe cáng đi | ||
| CHUYỂN NGƯỜI BỆNH BẰNG XE LĂN | |||
| 1 | Đặt xe lăn để sát mép giường, khóa xe lăn an toàn | ||
| 2 | Nhân viên y tế đỡ người bệnh ngồi dậy, để chân người bệnh xuống đất | ||
| 3 | 2 tay nhân viên y tế luồn qua nách người bệnh, đỡ người bệnh đứng lên | ||
| 4 | Đỡ người bệnh xoay 900 từ từ cho người bệnh ngồi vào xe lăn | ||
| 5 | Cài dây an toàn ngang bụng để đỡ người bệnh rồi đẩy xe đi |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT RỬA TAY VÔ KHUẨN
1. MỤC ĐÍCH
– Ngăn ngừa sự lan truyền vi khuẩn qua đôi tay.
– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cho nhân viên y tế và người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Rửa tay vô khuẩn khi làm các thủ thuật nhỏ
– Chăm sóc và làm các kỹ thuật đòi hỏi vô khuẩn: Đặt nội khí quản, mở khí quản, đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn…
– Khi thực hiện kỹ thuật chăm sóc người bệnh ở phòng cách ly.
2.2. Rửa tay phẫu thuật
– Khi thực hiện những thao tác có nguy cơ nhiễm khuẩn cao tại khoa chăm sóc đặc biệt hoặc phòng thủ thuật.
– Khi thực hiện phẫu thuật.
– Khi làm thủ thuật sản khoa.
3. NGUYÊN TẮC
– Tháo bỏ các đồ trang sức ở tay.
– Móng tay cắt ngắn, không sơn móng tay.
– Rửa đúng quy trình không bỏ bước, đúng trình tự (đầu các ngón tay, ngón tay, bàn tay, cẳng tay).
– Khi xả nước, hai tay luôn phải hướng lên cao ở tư thế ngón tay ở vị trí cao nhất.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Cán bộ y tế
– Trang phục y tế đúng qui định. Mặc tạp dề, đi bốt (nếu là rửa tay phẫu thuật).
– Tháo bỏ đồ trang sức, cắt móng tay, xắn tay áo quá khuỷu.
* Phương tiện, dụng cụ
– Nguồn nước: nước chín.
– Vòi nước: có cần gạt hoặc đạp chân hoặc tự động.
– Dung dịch rửa tay: xà phòng chín hoặc Micorshild hoặc Thsohex…
– Tạp dề, bốt đi chân, kéo hoặc bấm móng tay.
– Hộp đựng bàn chải vô khuẩn, hộp đựng khăn vô khuẩn hoặc máy sấy hơi.
– Dung dịch sát khuẩn để ngâm tay.
– Dụng cụ đựng khăn sau khi lau tay.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
* Rửa tay khi làm các thủ thuật nhỏ (rửa tay 2 lần)
Lần 1: Rửa tay thường qui không lau khô tay.
Lần 2: Rửa tay bằng bàn chải
– Dùng bàn chải vô khuẩn lấy xà phòng hoặc dung dịch rửa tay.
– Đánh tay theo trình tự: Móng tay, bàn tay, cẳng tay, khuỷu tay.
– Xả nước cho hết xà phòng.
– Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn.
– Lau tay bằng khăn vô khuẩn hoặc dùng máy sấy hơi thổi khô tay.
* Rửa tay phẫu thuật (rửa tay 3 lần)
Lần 1: Rửa tay thường qui không lau khô tay.
Lần 2: Tiến hành đánh tay với bàn chải thứ nhất, các bước tiến hành như rửa tay khi làm các thủ thuật nhỏ trừ bước ngâm tay và lau khô tay.
Lần 3: Trình tự tiến hành đánh tay với bàn chải thứ hai như lần 2
– Xả nước cho hết xà phòng.
– Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn 03 phút.
– Lau khô tay bằng khăn vô khuẩn hoặc sấy hơi.
– Hai lòng bàn tay đan lồng vào nhau đưa về phía trước không được chạm vào các đồ vật xung quanh (nếu chưa tiến hành phẫu thuật).
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT RỬA TAY VÔ KHUẨN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Cán bộ y tế | |||
| 1 | Mặc trang phục y tế đúng qui định. Mặc tạp dề, đi bốt (nếu là rửa tay phẫu thuật) Tháo bỏ đồ trang sức, cắt móng tay, xắn tay áo quá khuỷu | ||
| * Dụng cụ | |||
| 2 | Nguồn nước: nước chín | ||
| 3 | Vòi nước: có cần gạt hoặc đạp chân hoặc tự động | ||
| 4 | Dung dịch rửa tay: xà phòng chín hoặc Micorshild hoặc Thsohex… | ||
| 5 | Tạp dề, bốt đi chân, kéo hoặc bấm móng tay | ||
| 6 | Hộp đựng bàn chải vô khuẩn, hộp đựng khăn vô khuẩn hoặc máy sấy hơi | ||
| 7 | Hộp đựng khăn vô khuẩnhoặc máy sấy hơi | ||
| 8 | Dung dịch sát khuẩn để ngâm tay | ||
| 9 | Dụng cụ đựng khăn sau khi lau tay | ||
| Tiến hành | |||
| * Rửa tay khi làm các thủ thuật nhỏ (Rửa tay 2 lần) | |||
| 10 | Lần 1: Rửa tay thường qui không lau khô tay | ||
| 11 | Lần 2: Rửa tay bằng bàn chải | ||
| 12 | Dùng bàn chải vô khuẩn lấy xà phòng hoặc dung dịch rửa tay | ||
| 13 | Đánh tay theo trình tự: Móng tay, bàn tay, cẳng tay, khuỷu tay | ||
| 14 | Xả nước cho hết xà phòng | ||
| 15 | Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn | ||
| 16 | Lau tay bằng khăn vô khuẩn hoặc dùng máy sấy hơi thổi khô tay | ||
| * Rửa tay phẫu thuật (Rửa tay 3 lần) | |||
| 10 | Lần 1: Rửa tay thường qui không lau khô tay | ||
| 11 | Lần 2: Tiến hành đánh tay với bàn chải thứ nhất, các bước tiến hành như rửa tay khi làm các thủ thuật nhỏ trừ bước ngâm tay và lau khô tay | ||
| 12 | Lần 3: Trình tự tiến hành đánh tay với bàn chải thứ hai như lần 2 | ||
| 13 | Xả nước cho hết xà phòng | ||
| 14 | Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn 03 phút | ||
| 15 | Lau khô tay bằng khăn vô khuẩn hoặc sấy hơi | ||
| 16 | Hai lòng bàn tay đan lồng vào nhau đưa về phía trước không được chạm vào các đồ vật xung quanh (nếu chưa tiến hành phẫu thuật) |
QUI TRÌNH KỸ THUẬT MẶC ÁO, ĐI GĂNG ĐỂ PHẪU THUẬT
– Mặc áo: Ngăn ngừa vi khuẩn từ thầy thuốc lan vào vùng phẫu thuật hoặc ngược lại trong các trường hợp phẫu thuật,làm các thủ thuật.
– Đi găng: Để tránh đưa vi khuẩn vào cơ thể người bệnh và ngược lại thông qua đôi bàn tay của nhân viên khi làm phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH: Trước khi tham gia phẫu thuật (bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ phụ, điều dưỡng đưa dụng cụ).
3. NGUYÊN TẮC
3.1. Mặc áo
Luôn ghi nhớ rằng, mặc dù tay đã được rửa sạch nhưng vẫn được xem là dơ so với mặt ngoài của găng tay, áo phẫu thuật cũng như dụng cụ vô khuẩn, vì vậy ê kíp phẫu thuật, sau khi rửa chưa được phép đụng chạm vào mặt ngoài của găng tay, của áo phẫu thuật cũng như các dụng cụ phẫu thuật. Ngay sau khi rửa tay các thành viên phẫu thuật sẽ mặc áo phẫu thuật để được đến khu vực vô khuẩn và thực hiện kỹ thuật vô khuẩn trong phẫu thuật.
3.2. Mang găng
Mặc dù bàn tay đã được chà rửa sạch nhưng vẫn được xem là dơ khi so sánh với găng phẫu thuật. Do đó bàn tay của phẫu thuật viên không được đụng vào mặt ngoài của găng tay, nếu lỡ đụng vào thì găng tay phải được bỏ đi.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
* Chuẩn bị cán bộ y tế: Rửa tay vô khuẩn để phẫu thuật
4.1. Mặc áo
* Chuẩn bị dụng cụ
– Áo choàng vô khuẩn được gấp đúng quy cách (mặt ngoài vào trong mặt trong ra ngoài), để trong hộp vô khuẩn.
– Kẹp kocher có mấu vô khuẩn.
* Tiến hành
– Người phụ mở hộp và găp áo vô trùng bằng kìm vô khuẩn đưa cho người mặc áo (người mặc nên đứng ở vùng trống để áo không chạm vào xung quanh).
– Người mặc đón áo từ người phụ, cầm lấy 2 mép của cổ áo và thả áo xuống sao cho mặt trước áo ở phía trước và luồn 2 tay vào ống tay áo duỗi thẳng tay ra phía trước, người phụ giúp buộc các dây ở phía sau lưng, dây ngang, khẩu trang.
4.2. Mang găng
* Chuẩn bị dụng cụ
– Hộp găng vô khuẩn
– Kẹp kocher không mấu vô khuẩn
* Tiến hành
– Cách 1 (có người phụ giúp): Người phụ sau khi rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn thì lấy găng từ hộp đựng găng, dùng 2 tay mở rộng cổ găng, người đi đưa tay vào găng theo đúng chiều của găng, sau khi đã mang được 2 găng tự chỉnh găng.
– Cách 2 (tự đi găng)
+ Người phụ dùng kẹp kocher vô khuẩn lấy găng thứ nhất đưa cho người đi găng.
+ Người đi đón găng bằng cách cầm phía trên nếp gấp của găng (chỗ mặt trái găng), một tay giữ nếp gấp của găng và mở rộng cổ găng cho tay kia vào găng theo đúng chiều của găng.
+ Người phụ đưa tiếp chiếc găng thứ 2
+ Người đi đón găng bằng tay chưa đi găng, dùng bốn ngón tay (trừ ngón cái) của tay đã đi găng luồn xuống phía dưới nếp gấp (ở mặt ngoài của găng) để mở rộng cổ găng, cho tay còn lại theo đúng chiều.
+ Chỉnh lại găng (không được chạm vào mặt trái của găng) và dùng gạc vô khuẩn lau sạch bột tan ở mặt ngoài găng.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT MẶC ÁO, ĐI GĂNG ĐỂ PHẪU THUẬT
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Cán bộ y tế | |||
| 1 | Rửa tay vô khuẩn để phẫu thuật | ||
| * Dụng cụ | |||
| 2 | Áo choàng vô khuẩn được gấp đúng quy cách (mặt ngoài vào trong mặt trong ra ngoài), để trong hộp vô khuẩn | ||
| 3 | Hộp găng vô khuẩn, kẹp kocher có mấu vô khuẩn | ||
| Tiến hành | |||
| * Mặc áo | |||
| 4 | Người phụ mở hộp và găp áo vô khuẩn bằng kìm vô khuẩn đưa cho người mặc áo (người mặc nên đứng ở vùng trống để áo không chạm vào xung quanh) | ||
| 5 | Người mặc đón áo từ người phụ, cầm lấy 2 mép của cổ áo và thả áo xuống sao cho mặt trước áo ở phía trước và luồn 2 tay vào ống tay áo duỗi thẳng tay ra phía trước. | ||
| 6 | Người phụ buộc các dây ở phía sau lưng: dây ngang, khẩu trang | ||
| * Mang găng | |||
| Cách 1 (có người phụ) | |||
| 7 | Người phụ sau khi rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn thì lấy găng từ hộp đựng găng, dùng 2 tay mở rộng cổ găng | ||
| 8 | Người đi đưa tay vào găng theo đúng chiều của găng | ||
| 9 | Tự chỉnh găng sau khi đã mang được 2 găng | ||
| Cách 2 (tự mang găng) | |||
| 10 | Đi tay trái trước, tay phải sau (không được chạm vào mặt phải của găng) | ||
| 11 | Chỉnh sửa găng sau khi đã mang được 2 găng | ||
| 12 | Giơ cao tay hoặc chắp tay trước ngực |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẾM MẠCH
2. NGUYÊN TẮC
– Trước khi đếm mạch người bệnh phải nghỉ ngơi 15 phút.
– Trong khi đếm mạch không làm thủ thuật gì trên người bệnh.
– Theo dõi theo quy định phân cấp chăm sóc người bệnh, trường hợp đặc biệt theo dõi theo chỉ định của bác sỹ.
– Đường biểu diễn của mạch dùng màu đỏ. Mỗi lần theo dõi chấm tròn đậm giá trị của mạch vào phiếu theo dõi rồi nối các điểm với nhau.
– Không để NB tự đếm mạch rồi báo cáo kết quả.
– Nếu thấy mạch bất thường phải báo cáo cho bác sỹ điều trị.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh
Thông báo, cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đếm mạch.
* Nhân viên y tế
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
– Khay chữ nhật, đồng hồ bấm giây, gối kê tay (nếu đếm mạch ở động mạch quay).
– Bút đỏ, thước kẻ.
– Phiếu theo dõi chức năng sống.
3.2. Kỹ bước tiến hành
Vị trí bắt mạch: Có rất nhiều vị trí đếm mạch cho NB: ĐM thái dương, ĐM cảnh, ĐM nách, ĐM cánh tay, ĐM quay, ĐM bẹn…. thông thường bắt ĐM quay.
– Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, tay hơi dạng.
– Đặt gối dưới vị trí đếm mạch (nếu đếm ở động mạch quay).
– Đặt 3 đầu ngón tay lên đường đi của động mạch đếm trong 1 phút.
– Bỏ gối kê tay.
3.3. Kết thúc
Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay và ghi kết quả vào phiếu theo dõi chức năng sống.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT ĐẾM MẠCH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đếm mạch | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Khay chữ nhật, đồng hồ bấm giây, gối kê tay (nếu đếm mạch ở động mạch quay) | ||
| 4 | Bút đỏ ghi kết quả, thước kẻ, bảng theo dõi chức năng sống | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 5 | Giúp NB nằm tư thế thoải mái, tay hơi dạng | ||
| 6 | Đặt gối dưới vị trí đếm mạch (nếu đếm ở động mạch quay) | ||
| 7 | Đặt 3 đầu ngón tay lên đường đi của động mạch đếm trong 1 phút, bỏ gối kê tay | ||
| Kết thúc | |||
| 8 | Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay và ghi kết quả vào phiếu theo dõi chức năng sống |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO NHIỆT ĐỘ
1. MỤC ĐÍCH
Phát hiện những dấu hiệu bất thường giúp cho chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra.
2. NGUYÊN TẮC
– Trước khi theo dõi nhiệt độ người bệnh nghỉ ngơi tại giường 15 phút.
– Khi theo dõi nhiệt độ không làm thủ thuật gì.
– Theo dõi theo quy định phân cấp chăm sóc người bệnh, trường hợp đặc biệt theo dõi theo chỉ định của Bác sỹ.
– Người bệnh bị sốt hoặc trường hợp nhiệt độ bất thường phải báo cáo bác sĩ.
– Vị trí đo nhiệt ở nách, miệng, hậu môn…Mỗi vị trí đo nhiệt độ sử dụng một loại nhiệt kế khác nhau.
– Đường biểu diễn nhiệt độ dùng màu xanh, mỗi lần theo dõi chấm tròn đậm giá trị của nhiệt độ vào phiếu theo dõi, sau đó nối các lần theo dõi lại với nhau.
– Không để người bệnh tự đo nhiệt độ rồi báo cáo với Điều dưỡng.
– Khi theo dõi nếu nghi ngờ kết quả phải đo lại ngay hoặc dùng nhiệt kế khác để so sánh.
– Trẻ em, người giãy giụa và người mất trí, khi theo dõi nhiệt độ phải có người giữ.
– Không được dùng cảm giác của tay sờ để đánh giá nhiệt độ cơ thể của người bệnh.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh
Thông báo, dặn người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo nhiệt độ.
* Nhân viên y tế
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
– Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher.
– Cốc đựng bông cầu, gạc.
– Bút, thước kẻ, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế, bảng theo dõi chức năng sống.
– Cốc đựng bông tẩm dầu nhờn, găng tay sạch (đo nhiệt độ hậu môn, miệng).
– Dung dịch khử khuẩn và túi nilon đựng đồ bẩn.
– Dầu Parafin (nếu đo nhiệt độ ở hậu môn).
3.2. Kỹ thuật tiến hành
* Đo nhiệt độ ở nách:
– Đặt người bệnh nằm tư thế thoải mái, lau khô hố nách.
– Lau khô nhiệt kế, vẩy cho cột thuỷ ngân xuống dưới 35oC.
– Đặt nhiệt kế (bầu thuỷ ngân) đúng hõm nách, thân nhiệt kế chếch theo đường vú, tay người bệnh đặt lên bụng.
– Đọc kết quả sau 10 phút.
– Vảy nhiệt kế cho cột thuỷ ngân dưới 35oC, cho nhiệt kế vào khay đựng dung dịch khử khuẩn.
* Đo nhiệt độ ở miệng:
– Đặt người bệnh nằm tư thế thoải mái.
– Mang găng (nếu cần).
– Cầm nhiệt kế lau khô, vẩy cho cột thủy ngân xuống dưới 35oC.
– Đặt nhiệt kế (bầu thủy ngân) vào miệng (giữa góc hàm và mặt trong má hoặc dưới lưỡi).
– Đọc kết quả sau 3 – 5 phút.
– Vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân dưới 35oC, cho nhiệt kế vào khay đựng dung dịch khử khuẩn.
* Đo nhiệt độ ở hậu môn: (Thụt tháo cho người bệnh trước 15 – 20 phút).
– Đặt người bệnh nằm nghiêng hoặc nằm sấp, chân dưới duỗi thẳng, chân trên co.
– Bộc lộ vị trí đo nhiệt độ.
– Mang găng.
– Cầm nhiệt kế lau khô, vẩy cho cột thủy ngân xuống dưới 35oC.
– Bôi trơn nhiệt kế, vành mông người bệnh đưa bầu thủy ngân vào hậu môn, đọc kết quả sau 3 – 5 phút.
– Bỏ nhiệt kế vào chậu đựng dung dịch khử khuẩn, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái.
3.3. Kết thúc
Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay, ghi kết quả vào bảng theo dõi chức năng sống.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT ĐO NHIỆT ĐỘ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo, dặn NB nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo nhiệt độ | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường qui | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, cốc đựng bông cầu/ gạc | ||
| 4 | Lọ nhiệt kế, bảng theo dõi chức năng sống, bút xanh/đen ghi kết quả, thước kẻ, đồng hồ bấm giây | ||
| 5 | Khay đựng dung dịch khử khuẩn, túi đựng đồ bẩn, găng tay sạch (đo nhiệt độ ở miệng, hậu môn) | ||
| 6 | Dầu Parafin, cốc đựng bông tẩm dầu parafin (nếu đo nhiệt độ ở hậu môn) | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| ĐO NHIỆT ĐỘ Ở NÁCH | |||
| 1 | Giúp NB nằm tư thế thoải mái, dùng gạc lau khô hố nách | ||
| 2 | Lau khô nhiệt kế, vẩy cho cột thủy ngân xuống dưới 35oC | ||
| 3 | Đặt nhiệt kế (bầu thuỷ ngân), đúng hõm nách, khép tay NB đặt lên bụng | ||
| 4 | Đọc kết quả sau 10 phút | ||
| 5 | Vảy nhiệt kế cho cột thuỷ ngân xuống dưới 35oC, cho nhiệt kế vào khay đựng dung dịch khử khuẩn | ||
| 6 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 7 | Ghi kết quả vào bảng theo dõi chức năng sống | ||
| ĐO NHIỆT ĐỘ Ở MIỆNG | |||
| 1 | Giúp NB nằm tư thế thoải mái | ||
| 2 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể). Lau khô nhiệt kế, vẩy cho cột thủy ngân xuống dưới 350C | ||
| 3 | Đặt nhiệt kế (bầu thủy ngân) vào miệng (giữa góc hàm và mặt trong má, hoặc dưới lưỡi) | ||
| 4 | Sau 3-5 phút lấy nhiệt kế và đọc kết quả | ||
| 5 | Vảy nhiệt kế cho cột thủy ngân xuống dưới 350C, cho nhiệt kế vào khay đựng dung dịch khử khuẩn | ||
| 6 | Thu dọn dụng cụ, tháo găng (nếu có), rửa tay | ||
| 7 | Ghi kết quả vào bảng theo dõi chức năng sống | ||
| ĐO NHIỆT ĐỘ Ở HẬU MÔN | |||
| 1 | Giúp người bệnh nằm nghiêng, chân dưới duỗi thẳng, chân trên co, bộc lộ vị trí đo (thụt tháo trước khi đo nhiệt độ 30 phút) | ||
| 2 | Mang găng, lau khô nhiệt kế, vẩy cho cột thủy ngân xuống dưới 350C | ||
| 3 | Bôi trơn nhiệt kế, vành mông người bệnh, đưa bầu thủy ngân vào hậu môn, tay luôn giữ nhiệt kế. Sau 3 – 5 phút đọc kết quả | ||
| 4 | Bỏ nhiệt kế vào khay đựng dung dịch khử khuẩn | ||
| 5 | Giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái | ||
| Kết thúc | |||
| 6 | Thu dọn dụng cụ, tháo bỏ găng, rửa tay | ||
| 7 | Ghi kết quả vào bảng theo dõi chức năng sống | ||
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH
Phát hiện những dấu hiệu bất thường giúp cho chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra.
2. NGUYÊN TẮC
– Trước khi đo HA người bệnh phải được nằm nghỉ ngơi ít nhất là 15 phút, không dùng thuốc hoặc chất kích thích.
– Trong khi đo HA không được tiến hành thủ thuật nào khác trên người NB.
– Vị trí đo HA thường là động mạch cánh tay, trường hợp đặc biệt có thể đo ở động mạch kheo chân nhưng phải ghi rõ vị trí đo.
– Đo ở vị trí nào phải sờ thấy động mạch ở vị trí đo.
– Khi nhận thấy bất thường phải báo bác sỹ để can thiệp kịp thời, nếu có nghi ngờ kết quả phải đo lại.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1/ Chuẩn bị
* Người bệnh
– Thông báo, giải thích cho người bệnh công việc sắp làm.
– Dặn người bệnh nghỉ ngơi tại giường 15 phút trước khi đo huyết áp.
* Nhân viên y tế
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
– Khay chữ nhật sạch.
– Huyết áp kế, ống nghe.
– Phiếu theo dõi chức năng sống, bút ghi kết quả (không dùng bút màu đỏ).
3.2/ Kỹ thuật tiến hành
– Đặt NB ở tư thế thuận lợi:
+ Tư thế ngồi: NB ngồi trên ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp gấp khuỷu ngang mức với tim.
+ Tư thế nằm: Người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường.
– Bộc lộ vị trí đo HA:
– Tìm động mạch ở nếp gấp khuỷu tay, (nếu đo huyết áp chi dưới thì tìm động mạch ở khoeo chân).
– Cuốn băng HA:
+ Quấn vòng băng huyết áp cách nếp gấp khuỷu tay (hoặc kheo chân) 3 – 5cm. Quấn nhẹ nhàng, vừa phải không chặt quá.
+ Mắc đồng hồ vào băng quấn để có thể nhìn dễ dàng hoặc đặt đồng hồ trên một mặt phẳng ở vị trí có thể nhìn rõ, (nếu đo huyết áp ở cánh tay đặt đồng hồ ngang mức tim). Nếu dùng huyết áp điện tử thì cũng phải để huyết áp ngay ngắn, vững chắc trên một mặt phẳng ở một vị trí có thể nhìn rõ bảng hiển thị chỉ số.
+ Vặn chặt van ở quả bóp cao su.
+ Đeo ống nghe vào tai, đặt ống nghe trên động mạch vừa tìm.
– Bơm hơi: Bơm hơi từ từ cho đến khi tai không nghe thấy tiếng đập rồi bơm tiếp thêm 30mmHg.
– Xả hơi: Mở van từ từ để xả hơi cho áp lực hạ dần, vừa chú ý nghe tiếng đập của mạch vừa quan sát kim đồng hồ.
+ Khi nghe tiếng đập đầu tiên đó là huyết áp tối đa.
+ Khi nghe thấy tiếng đập cuối cùng hoặc thay đổi âm sắc đó là huyết áp tối thiểu.
+ Xả hết khí trong túi hơi sau khi đã xác định HA tối thiểu.
– Tháo băng HA, cuộn lại cho gọn.
3.3. Kết thúc
Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay, ghi kết quả vào phiếu theo dõi chức năng sống.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo, dặn người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo huyết áp | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Khay chữ nhật, huyết áp, ống nghe (kiểm tra huyết áp, ống nghe) | ||
| 4 | Bút ghi kết quả, phiếu theo dõi chức năng sống | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 5 | Giúp NB nằm tư thế thoải mái, bộc lộ vị trí đo huyết áp | ||
| 6 | Xác định vị trí của động mạch | ||
| 7 | Quấn vòng băng huyết áp trên vị trí động mạch vừa xác định 3 – 5cm, mắc đồng hồ vào băng quấn để có thể nhìn dễ dàng hoặc đặt đồng hồ trên một mặt phẳng ở vị trí có thể nhìn rõ, (nếu đo huyết áp ở cánh tay đặt đồng hồ ngang mức tim) | ||
| 8 | Đeo ống nghe, đặt loa ống nghe lên vị trí động mạch, bơm hơi từ từ cho đến khi tai không nghe thấy tiếng đập rồi bơm tiếp thêm 30mmHg | ||
| 9 | Mở van xả hơi từ từ đến khi nghe thấy tiếng đập đầu tiên xác định huyết áp tối đa | ||
| 10 | Tiếp tục xả hơi, nghe tiếp đến khi thay đổi âm sắc hoặc không nghe thấy tiếng đập xác định huyết áp tối thiểu | ||
| 11 | Xả hơi cho đến khi kim đồng hồ về số 0 | ||
| 12 | Tháo băng huyết áp, cuộn lại cho gọn | ||
| Kết thúc | |||
| 13 | Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay, ghi kết quả vào phiếu theo dõi chức năng sống |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẾM NHỊP THỞ
1. MỤC ĐÍCH
Phát hiện những dấu hiệu bất thường giúp cho chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra.
2. NGUYÊN TẮC
– Trước khi đếm nhịp thở người bệnh nằm nghỉ 15 phút.
– Không làm thủ thuật gì khi theo dõi nhịp thở. Không đếm nhịp thở khi người bệnh mới uống thuốc đặc biệt là thuốc kích thích hô hấp.
– Theo dõi theo quy định phân cấp chăm sóc người bệnh, trường hợp đặc biệt theo dõi theo chỉ định của bác sỹ.
– Khi theo dõi nhịp thở không để cho người bệnh biết mình đang được theo dõi nhịp thở.
– Theo dõi nhịp thở trong 1 phút, không được theo dõi 15 hoặc 30 giây rồi nhân 2 hoặc nhân 4.
– Khi theo dõi nhịp thở thấy nhịp thở bất thường phải báo cáo với bác sĩ.
– Ghi kết quả theo dõi vào phiếu theo dõi.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh
Thông báo, dặn người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đếm nhịp thở.
* Nhân viên y tế
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
– Khay chữ nhật, đồng hồ bấm giây.
– Bút ghi kết quả, bảng theo dõi chức năng sống.
3.2. Kỹ thuật tiến hành
– Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái và thuận tiện cho nhân viên y tế quan sát được sự di động của lồng ngực hoặc bụng.
– Đặt 3 đầu ngón tay lên đường đi của động mạch để đánh lạc hướng người bệnh.
– Quan sát sự di động của lồng ngực hoặc bụng của người bệnh (cứ mỗi lần lồng ngực nâng lên rồi hạ xuống là một nhịp thở). Bấm đồng hồ theo dõi trong một phút.
3.3. Kết thúc: Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay, ghi kết quả vào phiếu theo dõi.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT ĐẾM NHỊP THỞ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo, dặn người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đếm nhịp thở | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Khay chữ nhật, đồng hồ bấm giây | ||
| 4 | Bút xanh ghi kết quả, phiếu theo dõi chức năng sống | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 5 | Giúp NB nằm tư thế thích hợp | ||
| 6 | Cầm tay NB như kiểu đếm mạch | ||
| 7 | Quan sát sự di động của lồng ngực hoặc bụng NB để đếm nhịp thở trong 1 phút | ||
| Kết thúc | |||
| 8 | Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay, ghi kết quả vào bảng theo dõi chức năng sống |
CẤP CỨU NGỪNG HÔ HẤP – TUẦN HOÀN (HỒI SINH TIM PHỔI)
Cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện để phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu quả.
2. DẤU HIỆU NGỪNG THỞ, NGỪNG TIM
– Mất ý thức đột ngột
– Đột ngột ngừng thở, thở ngáp
– Mất mạch cảnh/mạch bẹn
– Da nhợt nhạt hoặc tím ngắt
– Đồng tử giãn, không đáp ứng với ánh sáng
3. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI XỬ TRÍ
– Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn.
– Đặt nạn nhân nằm trên nền cứng, bằng phẳng, thoáng khí.
– Nới rộng quần áo và các dây nai nịt như: thắt lưng, áo lót …
– Làm thông đường hô hấp bằng cách:
+ Đặt người bệnh nằm ngửa, cổ ưỡn (trừ trường hợp chấn thương cột sống cổ) hoặc đặt người bệnh nằm ngửa đầu và nâng hàm.
+ Lau sạch đất, cát quanh mũi, miệng.
+ Mở miệng: móc, hút sạch đất, cát, đờm rãi…
– Tiến hành hồi sinh tim phổi được tiến hành càng sớm càng tốt xong phải kiên trì và làm liên tục.
– Trong quá trình tiến hành hồi sinh tim phổi phải theo dõi và đánh giá được tiến triển của nạn nhân:
+ Tiến triển tốt: Hô hấp phục hồi, da đầu chi, môi nạn nhân hồng dần, tim đập trở lại. Tiếp tục sơ cứu đến khi nạn nhân thở đều và sâu.
+ Tiến triển xấu: Hô hấp và tuần hoàn không phục hồi, da xanh nhợt, đồng tử giãn, sau 30 phút không cứu nữa.
4. KỸ THUẬT THỔI NGẠT
Thổi ngạt là phương pháp cấp cứu nạn nhân hô hấp đột ngột do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Thổi ngạt là kỹ thuật được tiến hành bằng cách người cứu nạn nhân thổi trực tiếp hơi thở của mình qua miệng người bị nạn
4.1/ Phương pháp miệng – miệng
Thổi ngạt miệng – miệng là phương pháp người cứu dùng hơi thở của mình thổi trực tiếp vào miệng của nạn nhân.
* Chuẩn bị
– Tư thế nạn nhân:
+ Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn.
+ Đặt nạn nhân nằm trên nền cứng, bằng phẳng, thoáng khí, nằm ngửa cổ ưỡn.
+ Nới rộng quần áo và các dây nai nịt như: Thắt lưng, caravat, áo lót (đối với nữ).
– Dụng cụ:
+ Khay chữ nhật sạch, kìm mở miệng, kìm kéo lưỡi, thanh đè lưỡi, gạc sạch 3-4 miếng.
+ Nếu không có dụng cụ trên ta sử dụng ngay những dụng cụ ở nơi xảy ra tai nạn như: Đũa cả, cán thìa, khăn mềm, giấy lau miệng.
* Kỹ thuật tiến hành
– Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, cổ ưỡn hoặc nằm ngửa đầu và nâng hàm.
– Làm thông đường hô hấp.
– Người cứu quỳ bên vai nạn nhân.
– Một tay kéo mở miệng (hoặc luồn dưới cổ nâng cho cổ nạn nhân ngửa tối đa), một tay đặt lòng bàn tay lên trán nạn nhân, ngón cái và ngón trỏ để 2 bên cánh mũi.
– Người cứu ngậm miệng hít sâu rồi áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh, đồng thời ngón cái ngón trỏ bóp cho cánh mũi nạn nhân kín lại.
– Quan sát lồng ngực nạn nhân khi thổi nếu lồng ngực phồng lên là không khí đã vào phổi. Nếu không thì phải kiểm tra lại tư thế nạn nhân.
– Ngẩng lên lấy hơi để thổi lần sau, đồng thời bỏ tay bịt cánh mũi nạn nhân ra.
– Thổi vào chậm 1,5 đến 2 giây, chờ 3-4 giây cho người bệnh thở ra.
– Cứ làm như vậy ở những lần sau, tần số người lớn thổi từ 10 -12 lần/1 phút, nạn nhân là trẻ em: Thổi 20-25 lần/1 phút.
4.2/ Bóp bóng qua mặt nạ
– Là phương pháp thường dùng nhất để giúp thở áp lực dương. Quả bóng được dùng thường có thể tích 1600mL, đủ để làm phổi giãn nở. Phương pháp này chỉ thực sự có hiệu quả khi có 2 người cứu có kinh nghiệm cùng làm.
– Nếu có oxygen (lưu lượng tối thiểu 8-12 L/phút) chỉ nên bóp bóng với thể tích khí lưu thông nhỏ nhất (400-600 ml) đủ làm lồng ngực nạn nhân phồng lên. Tuy vậy, với thể tích càng nhỏ thì nguy cơ tăng nồng độ khí carbonic trong máu càng cao. Nếu không có oxygen, nên bóp bóng với thể tích khí lưu thông như thổi ngạt qua miệng (10ml/kg).
– Về mặt kỹ thuật, cần lưu ý:
+ Bóng phải đủ tiêu chuẩn, không bị kẹt van dẫn khí vào, van thở ra không bị bít bởi vật lạ.
+ Phải ngửa đầu nạn nhân ra phía sau và nâng hàm lên.
+ Áp chặt mặt nạ quanh miệng và mũi nạn nhân,
+ Nếu nạn nhân hôn mê, có thể đè sụn nhẫn để đẩy khí quản ra phía sau để vừa thông đường hô hấp, vừa chẹn thực quản tránh trào ngược.
+ Đầu tiên nên bóp chậm 2 lần, mỗi lần 2 giây để kịp thời cung cấp oxy cho nạn nhân. Chờ cho ngực xẹp hẳn bóp bóng tiếp với nhịp 10-12 lần/phút, nếu không ấn tim ngoài lồng ngực, thỉnh thoảng vài phút kiểm tra dấu hiệu tuần hoàn của nạn nhân.
5. KỸ THUẬT ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC
Ép tim ngoài lồng ngực là một thủ thuật dùng lực mạnh ép nhịp nhàng lên 1/3 dưới xương ức, khi ép làm thay đổi thể tích trong buồng tim kích thích để tim đập lại, vòng tuần hoàn được phục hồi.
5.1. Chuẩn bị người bệnh
– Đặt nạn nhân nằm trên nền cứng, phẳng.
– Nới rộng quần áo, thắt lưng.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Người cứu quỳ bên cạnh nạn nhân.
– Xác định vị trí ép tim rồi sau đó tiến hành ép tim.
– Với người lớn:
+ Lấy mũi ức làm mốc, đặt ngang 2 ngón tay (trỏ và giữa), phía trên của 2 ngón tay đó là vị trí ép tim.
+ Đặt gốc của hai bàn tay chồng lên nhau vào đúng vị trí đã xác định.
+ Dùng sức mạnh của toàn thân ấn mạnh lên ngực nạn nhân (ấn vuông góc).
+ Chùng tay lại cho lồng ngực phồng lên.
+ Làm như vậy theo tần số 60 – 100 lần/ 1 phút.
+ Thường xuyên theo dõi sắc mặt, mạch và tình trạng của nạn nhân.
– Với trẻ dưới 1 tuổi:
+ Trẻ sơ sinh: Kẻ đoạn thẳng nối 2 núm vú, đoạn thẳng này cắt ngang qua xương ức tại một điểm, điểm đó là vị trí ép tim.
+ Đặt hai ngón tay tại vị trí ép tim, có thể đặt tay kia ở sau lưng trẻ thay cho mặt cứng, và nâng lên để giữ thẳng cổ, giúp thông đường thở rồi tiến hành ép tim.
+ Trong mỗi lần ép, thời gian ép và buông lỏng bằng nhau sao cho tốc độ ép tim lớn hơn 100 lần/phút (xấp xỉ 2 lần ép tim/ 1 giây).
– Với trẻ từ 1 đến 8 tuổi:
+ Đặt gốc bàn tay ở phần dưới xương ức trẻ (không đè lên mỏm ức), nâng các ngón tay để không đè lên sương xườn.
+ Tốc độ ép tim từ 90 – 100 lần/ 1 phút.
+ Thường xuyên theo dõi sắc mặt, mạch và tình trạng của nạn nhân
6. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Quy trình kỹ thuật cấp cứu ngừng tuần hoàn với một người cấp cứu
6.1.1/ Xác định nạn nhân bị ngừng tuần hoàn:
– Nạn nhân được giữ nguyên ở tư thế khi người cấp cứu phát hiện.
– Kiểm tra ý thức của nạn nhân bằng gọi to, kích thích đau (véo vùng da) đánh giá có hay không có đáp ứng của nạn nhân.
– Kiểm tra hoạt động hô hấp của nạn nhân: Nghiêng đầu, áp má sát miệng và mũi nạn nhân, mắt nhìn xuôi xuống ngực nạn nhân để cảm nhận hơi thở hoặc di động lồng ngực khi nạn nhân có hô hấp (khi đó theo dõi biên độ thở, cách thở và thời gian ngừng thở).
– Kiểm tra mạch của nạn nhân ở:
+ Điểm xác định mạch cảnh: ở vùng cổ, ngang sụn giáp rãnh trước cơ ức đòn chũm.
+ Điểm xác định mạch bẹn: tại điểm giữa nếp lằn bẹn.
6.1.2/ Gọi người hỗ trợ:
Kêu to cấp cứu, tập trung sự chú ý của những người xung quanh.
6.1.3/ Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, phẳng:
Nếu nạn nhân nằm sấp thì cần phải lật ngửa đặt trên nền cứng (mặt đất, ván, cáng cứng…)
6.1.4/ Khai thông đường hô hấp:
Dùng ngón tay móc dị vật trong mồm, họng của nạn nhân (nếu có). Để đầu nạn nhân ngửa ra phía sau
6.1.5 / Kích thích vùng trước tim:
Người cấp cứu quỳ bên cạnh, ngang mỏm vai của nạn nhân.
Bàn tay của người cấp cứu tạo thành nắm đấm giơ cao cách ngực nạn nhân 50cm. Đấm vào vùng trước tim. Kiểm tra lại mạch cảnh hoặc mạch bẹn.
6.1.6/ Hô hấp nhân tạo miệng – miệng:
– Dùng ngón trỏ và ngón cái một bàn tay bóp chặt mũi và mô út của bàn tay đè lên trán của nạn nhân. Kết hợp với bàn tay kia nâng cằm, đẩy ngửa đầu nạn nhân ra phía sau.
– Kéo mở rộng miệng của nạn nhân.
– Người cứu hộ ngửa cổ, ngậm miệng, hít sâu không khí vào lồng ngực, sau đó cúi xuống áp miệng của mình vào miệng của nạn nhân thổi không khí qua miệng của nạn nhân vào phổi. Tiếp theo thả ngón tay bóp mũi để không khí từ phổi nạn nhân tự thở ra.
6.1.7/ Ép tim ngoài lồng ngực:
– Xác định vị trí ép tim: Vị trí ép tim là 1/3 dưới của xương ức. Việc xác định vị trí này được thực hiện bằng việc xác định giới hạn xương ức từ hõm ức đến mũi ức (dùng ngón tay vuốt từ rốn thẳng đường giữa bụng lên phía ngực, tới khi chạm vào mũi ức).
– Hai tay của người cứu hộ đè lồng lên nhau, đặt gốc bàn tay vào vị trí ép tim, khuỷu tay để thẳng.
– Ngả thân người một góc 450 dùng trọng lượng của nửa thân người ấn vuông góc với ngực nạn nhân lún xuống 4 cm. Tiếp theo nâng tay để cho ngực nạn nhân trở lại vị trí ban đầu.
6.1.8/ Phối hợp hô hấp nhân tạo miệng-miệng với ép tim ngoài lồng ngực:
– Tiến hành thổi ngạt 1 lần sau đó ép tim 15 lần, nếu tiến hành thổi hai lần liên tiếp sau đó ép tim liên tục 30 lần. Phối hợp nhịp nhàng giữa thổi ngạt với ép tim như vậy.
– Tần số thổi ngạt đạt 12-14 lần/phút tương ứng ép tim đạt 100 nhịp/phút.
6.1.9/ Đánh giá lại tình trạng của nạn nhân:
Sau 60 giây đầu, người cứu hộ cần tiến hành kiểm tra lại tình trạng hô hấp và tuần hoàn của nạn nhân ( như bước 1).
– Nếu không có mạch đập và ngừng hô hấp tiếp tục cấp cứu.
– Nếu có mạch đập rõ nhưng nạn nhân vẫn ngừng hô hấp ngừng ép tim, tiếp tục hô hấp nhân tạo.
– Nếu mạch đập rõ và nạn nhân tự thở có hiệu quả ngừng cấp cứu và tiếp tục theo dõi, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
6.2. Quy trình kỹ thuật cấp cứu ngừng tuần hoàn với hai người cấp cứu
6.2.1/ Xác định nạn nhân bị ngừng tuần hoàn:
– Nạn nhân được giữ nguyên ở tư thế khi người cấp cứu phát hiện.
– Kiểm tra ý thức của nạn nhân bằng gọi to, kích thích đau (véo vùng da) đánh giá có hay không có đáp ứng của nạn nhân.
– Kiểm tra hoạt động hô hấp của nạn nhân: Nghiêng đầu, áp má sát miệng và mũi nạn nhân, mắt nhìn xuôi xuống ngực nạn nhân để cảm nhận hơi thở hoặc di động lồng ngực khi nạn nhân có hô hấp (khi đó theo dõi biên độ thở, cách thở và thời gian ngừng thở).
– Kiểm tra mạch của nạn nhân ở:
+ Điểm xác định mạch cảnh: ở vùng cổ, ngang sụn giáp rãnh trước cơ ức đòn chũm.
+ Điểm xác định mạch bẹn: tại điểm giữa nếp lằn bẹn.
6.2.2/ Gọi người hỗ trợ:
Kêu to cấp cứu, tập trung sự chú ý của những người xung quanh.
6.2.3/ Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng:
Nếu nạn nhân nằm sấp thì hai người cứu hộ phối hợp lật ngửa đặt trên nền cứng (mặt đất, ván, cáng cứng….)
6.2.4/ Khai thông đường hô hấp:
Một người cứu hộ dùng ngón tay móc dị vật trong mồm, họng của nạn nhân (nếu có). Để đầu nạn nhân ngửa ra phía sau.
6.2.5/ Hô hấp nhân tạo miệng – miệng:
– Dùng ngón trỏ và ngón cái một bàn tay bóp chặt mũi và mô út của bàn tay đè lên trán của nạn nhân. Kết hợp với bàn tay kia nâng cằm, đẩy ngửa đầu nạn nhân ra phía sau.
– Kéo mở rộng miệng của nạn nhân.
– Người cứu hộ ngửa cổ, ngậm miệng, hít sâu không khí vào lồng ngực, sau đó cúi xuống áp miệng của mình vào miệng của nạn nhân thổi không khí qua miệng của nạn nhân vào phổi. Tiếp theo thả ngón tay bóp mũi để không khí từ phổi nạn nhân tự thở ra, thở liên tục 2 lần.
6.2.6/ Ép tim ngoài lồng ngực:
– Xác định vị trí ép tim: Vị trí ép tim là 1/3 dưới của xương ức. Việc xác định vị trí này được thực hiện bằng việc xác định giới hạn xương ức từ hõm ức đến mũi ức (dùng ngón tay vuốt từ rốn thẳng đường giữa bụng lên phía ngực, tới khi chạm vào mũi ức).
– Hai tay của người cứu hộ đè lồng lên nhau, đặt gốc bàn tay vào vị trí ép tim, khuỷu tay để thẳng.
– Ngả thân người một góc 450 dùng trọng lượng của nửa thân người ấn vuông góc với ngực nạn nhân lún xuống 4-5 cm, tiếp theo nâng tay để cho ngực nạn nhân trở lại vị trí ban đầu, ấn 30 lần.
6.2.7/ Phối hợp hô hấp nhân tạo miệng-miệng với ép tim ngoài lồng ngực:
– Người cứu hộ thứ nhất quỳ bên cạnh nạn nhân, ngang vùng đầu sẽ thực hiện kỹ thuật hô hấp nhân tạo.
– Người cứu hộ thứ 2 quỳ bên đối diện ngang với vùng ngực sẽ thực hiện kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực.
– Nếu thổi ngạt 1 lần thì ép tim 15 lần, nếu thổi ngạt 2 lần liên tiếp thì ép tim 30 lần. Người cứu hộ thứ 2 đánh giá hiệu quả của lần thổi ngạt thông qua quan sát di động của lồng ngực và di động tay của mình đang đặt ở vị trí ép tim.
– Tiếp theo, người cứu hộ thứ 2 tiến hành ép tim ngoài lồng ngực và đếm to. Người cứu hộ thứ nhất kiểm tra hiệu quả của các lần ép tim bằng cách bắt mạch cảnh. Đồng thời cũng theo dõi nhịp đếm để phối hợp thổi ngạt ngay khi hết mỗi đợt ép tim.
– Tần số thổi ngạt đạt 12-14 lần/phút tương ứng ép tim đạt 100 nhịp/phút.
6.2.8/ Đánh giá lại tình trạng của nạn nhân:
Sau 60 giây đầu, người cứu hộ cần tiến hành kiểm tra lại tình trạng hô hấp và tuần hoàn của nạn nhân (như bước 1).
– Nếu không có mạch đập và ngừng hô hấp tiếp tục cấp cứu.
– Nếu có mạch đập rõ nhưng nạn nhân vẫn ngừng hô hấp ngừng ép tim, tiếp tục hô hấp nhân tạo.
– Nếu mạch đập rõ và nạn nhân tự thở có hiệu quả ngừng ấp cứu và tiếp tục theo dõi, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT HỒI SINH TIM PHỔI
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Tiếp nhận và nhận định tình trạng nạn nhân | |||
| 1 | Đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn, quan sát và nhận định tình trạng nạn nhân: Tri giác, mạch, nhịp thở, đồng tử | ||
| Chuẩn bị dụng cụ | |||
| 2 | Khay chữ nhật, hộp thuốc cấp cứu, gối | ||
| 3 | Kìm mở miệng, Canuyn Mayo, đè lưỡi, kẹp kéo lưỡi, gạc, gạc chèn, bóng Ambu (thể tích 1600ml) | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| KỸ THUẬT THỔI NGẠT | |||
| 4 | Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, nới rộng quần áo, để nạn nhân ở tư thế ngửa cổ tối đa | ||
| 5 | Người cứu quỳ phía đầu nạn nhân, dùng kìm mở miệng | ||
| 6 | Đặt gạc chèn vào giữa 2 hàm răng phía góc hàm. | ||
| 7 | Đặt đầu nạn nhân nghiêng sang 1 bên, dùng gạc quấn vào ngón tay, móc hết đờm rãi, dị vật trong miệng nạn nhân, đặt canuyn Mayo (trường hợp nạn nhân bị tụt lưỡi). Bỏ con chèn, để đầu nạn nhân về tư thế ngửa thẳng | ||
| 8 | Người cứu quỳ ngang vai nạn nhân, 1 tay đặt lên trán ngón trỏ và ngón cái bịt mũi nạn nhân khi thổi vào, 1 tay đặt trên cằm để mở miệng nạn nhân | ||
| 9 | Người cứu ngậm miệng hít sâu rồi áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh, quan sát lồng ngực nạn nhân | ||
| 10 | Ngẩng đầu lấy hơi cho lần thổi sau đồng thời bỏ tay bịt mũi ra | ||
| 11 | Tiếp tục thổi như trên với tần số 16 – 18 lần/1phút cho người lớn, 20 – 25 lần/1phút cho trẻ em | ||
| 12 | Thường xuyên theo dõi nhịp thở, sắc mặt, mạch, đồng tử của nạn nhân | ||
| KỸ THUẬT BÓP BÓNG AMBU | |||
| 4 | Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, nới rộng quần áo, để nạn nhân ở tư thế ngửa cổ tối đa | ||
| 5 | Người cứu quỳ phía đầu nạn nhân, dùng kìm mở miệng | ||
| 6 | Đặt gạc chèn vào giữa 2 hàm răng phía góc hàm. | ||
| 7 | Đặt đầu nạn nhân nghiêng sang 1 bên, dùng gạc quấn vào ngón tay, móc hết đờm rãi, dị vật trong miệng nạn nhân, đặt canuyn Mayo (trường hợp nạn nhân bị tụt lưỡi) | ||
| 8 | Ngửa cổ nạn nhân tối đa và nâng hàm lên | ||
| 9 | Áp chặt mặt nạ quanh miệng và mũi nạn nhân (nếu 2 ngườì: 1 người quỳ phía đầu nạn nhân giữ mặt nạ, 1 người quỳ ngang đầu bóp bóng) | ||
| 10 | Đầu tiên bóp bóng nhanh 2 nhịp liên tiếp, mối lần 2 giây để kịp thời cung cấp oxy cho nạn nhân | ||
| 11 | Chờ cho ngực xẹp hẳn xuống bóp bóng tiếp với tần số 10-12 lần/phút (bóp bóng với thể tích khí lưu thông 400 – 600 ml, đối với người lớn) | ||
| 12 | Thường xuyên theo dõi nhịp thở, sắc mặt, mạch, đồng tử của nạn nhân | ||
| KỸ THUẬT ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC | |||
| 4 | Đặt nạn nhân nằm ngửa tư thế thuận tiện | ||
| 5 | Người cứu quỳ ngang ngực bên phải nạn nhân | ||
| 6 | Đặt gốc bàn tay chồng lên nhau ở 1/3 dưới xương ức, dùng sức ấn mạnh lên ngực nạn nhân, sau đó nâng nhẹ tay cho lồng ngực phồng lên (với trẻ em dùng một bàn tay) | ||
| 7 | Ấn nhịp nhàng như trên với tần số 60 – 80 lần/phút với người lớn, 90 – 100 lần/phút với trẻ em | ||
| 8 | Thường xuyên theo dõi sắc mặt, mạch, đồng tử của nạn nhân | ||
| HỒI SINH TIM PHỔI (phối hợp thổi ngạt và ép tim) | |||
| Phương pháp 1 người | |||
| 8 | Người cứu quỳ ngang vai nạn nhân, phối hợp nhịp nhàng thổi ngạt 1 lần và ép tim 15 lần hoặc thổi ngạt 2 lần, ép tim 30 lần | ||
| 9 | Thường xuyên theo dõi mạch, nhịp thở, đồng tử của nạn nhân và kiên trì thực hiện | ||
| Phương pháp 2 người | |||
| 8 | Người thứ nhất quỳ bên cạnh nạn nhân, ngang vùng đầu để thổi ngạt | ||
| 9 | Người thứ 2 quỳ bên đối diện ngang với vùng ngực thực hiện kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực | ||
| 10 | Phối hợp nhịp nhàng, thổi ngạt 1 lần ép tim 15 lần hoặc thổi ngạt 2 lần ép tim 30 lần | ||
| 11 | Thường xuyên theo dõi mạch, nhịp thở, đồng tử của nạn nhân và kiên trì thực hiện |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH THỞ OXY
Cung cấp Oxy cho cơ thể người bệnh khi người bệnh mắc các bệnh đường hô hấp có biểu hiện khó thở dẫn đến tình trạng thiếu oxy.
2. CHỈ ĐỊNH
– Tắc nghẽn đường hô hấp vì bất cứ nguyên nhân gì.
– Hạn chế hoạt động của lồng ngực.
– Suy giảm chức năng của hệ thống thần kinh tham gia vào quá trình hô hấp.
– Cản trở sự khuyếch tán của khí trong phổi.
– Thiếu oxy trong không khí do hoàn cảnh, điều kiện môi trường.
3. NGUYÊN TẮC
– Sử dụng đúng liều lượng: Liều lượng thích hợp theo chỉ định của bác sỹ để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho người bệnh.
– Đảm bảo vệ sinh phòng tránh nhiễm khuẩn:
+ Sử dụng các dụng cụ sạch, dụng cụ vô khuẩn theo đúng quy định.
+ Luôn giữ cho ống thông khô, nếu thời gian thở Oxy kéo dài cần thay đổi ống thông bên lỗ mũi của người bệnh 8h/lần (đối với trường hợp thở oxy qua ống thông mũi hầu).
– Phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp: Thực hiện tốt việc làm ẩm Oxy.
– Đảm bảo an toàn, phòng cháy nổ:
+ Treo biển “Cấm lửa”, “Không hút thuốc”.
+ Nhắc nhở người nhà người bệnh không sử dụng chất dễ cháy.
+ Bình đựng oxy phải để nơi khô ráo, cố định chắc chắn.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Giải thích và động viên để người bệnh yên tâm.
– Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi hoặc tư thế nằm ngửa thẳng kê gối dưới vai.
* Nhân viên y tế: Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy.
* Phương tiện và dụng cụ:
– Dây thở oxy hoặc mast.
– Hộp đựng bông, gạc, tăm bông.
– Bình đựng oxy: Áp lực kế, lưu lượng kế (có thể dùng bao lông oxy), dây dẫn oxy.
– Bình (lọ) làm ẩm oxy: Dùng nước cất hoặc nước chín (lượng nước trong bình chiếm 1/2 thể tích bình).
– Găng tay sạch.
– Khay chữ nhật, băng dính, kéo cắt băng dính.
– Túi đựng đồ bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Để người bệnh nằm tư thế thích hợp.
– Cố định lọ đựng nước làm ẩm oxy. Lắp hệ thống thở oxy và kiểm tra sự hoạt động của toàn bộ hệ thống, mở van điều chỉnh lưu lượng oxy theo chỉ định, sau đó đóng van lại.
– Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể).
– Dùng tăm bông vệ sinh mũi cho người bệnh.
– Làm thông thoáng đường hô hấp trên bằng cách hút đờm rãi cho người bệnh nếu có tăng tiết.
– Đo và đánh dấu đầu ống thông: Đo từ cánh mũi đến dái tai cùng bên của người bệnh.
– Cầm ống thông như kiểu cầm bút nhẹ nhàng đưa ống thông vào mũi người bệnh cho tới vạch đánh dấu.
– Nếu sử dụng mast thì chụp mast kín mũi miệng người bệnh. Nếu sử dụng hệ thống ngửi thì đặt ống ngửi vào mũi và cố định lại.
– Nối hệ thống oxy với ống thông (mast hoặc ống ngửi) và mở khoá cho người bệnh thở.
– Dùng băng dính cố định ống thông, dây dẫn.
– Đánh giá hiệu quả việc cho người bệnh thở oxy: Màu sắc da, niêm mạc, nhịp thở, dấu hiệu rút lõm lồng ngực, mạch, huyết áp…
4.3. Kết thúc
– Thu dọn và xử lý dụng cụ theo quy định, tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi phiếu chăm sóc:
+ Tình trạng người bệnh trước khi thở oxy.
+ Thời gian bắt đầu thực hiện thủ thuật
+ Lưu lượng oxy.
+ Tình trạng người bệnh trong và sau khi thở oxy.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH THỞ OXY
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh, đối chiếu người bệnh Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 2 | Giải thích cho người bệnh, người nhà yên tâm Giúp NB ở tư thế thuận lợi | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, bình oxy (túi đựng oxy), bình làm ẩm và hệ thống dây dẫn oxy | ||
| 5 | Dây thở oxy hoặc ống ngửi oxy, Mast, bông gạc, tăm bông | ||
| 6 | Găng tay sạch, kéo, băng dính, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 7 | Đặt người bệnh nằm tư thế thích hợp | ||
| 8 | Kiểm tra hệ thống làm ẩm oxy (cố định lọ đựng nước làm ẩm oxy vào thành giường) lắp hệ thống làm ẩm vào bình oxy (túi oxy) | ||
| 9 | Điều chỉnh lưu lượng oxy, khóa lại Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể) | ||
| 10 | Vệ sinh mũi, hút đờm rãi cho người bệnh (nếu cần) | ||
| 11 | Đo chiều dài ống thông (từ cánh mũi đến dái tai cùng bên của người bệnh), đánh dấu bằng băng dính | ||
| 12 | Đưa ống thông vào mũi người bệnh đến vạch đánh dấu, cố định lại (sử dụng Mast thì chụp Mast kín mũi miệng người bệnh, sử dụng hệ thống ngửi thì đặt ống ngửi vào mũi và cố định lại) | ||
| 13 | Lắp dây dẫn oxy với ống thông (hoặc Mast, hệ thống ngửi), mở khóa dây dẫn oxy vào người bệnh | ||
| 14 | Cố định ống thông, dây dẫn oxy chắc chắn | ||
| 15 | Đánh giá hiệu quả việc cho người bệnh thở oxy | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng qui định | ||
| 17 | Tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GỘI ĐẦU CHO NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG
1. MỤC ĐÍCH
– Làm cho tóc và da đầu sạch (gầu…).
– Kích thích tuần hoàn da đầu giúp người bệnh thoải mái dễ chịu.
– Phòng bệnh về tóc và da đầu.
2. CHỈ ĐỊNH
– Tất cả người bệnh nằm lâu không tự gội đầu được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh sốt cao, mê sảng co giật.
– Người bệnh đang trong cơn đau.
– Người bệnh đang trong tình trạng truỵ mạch.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh: Thông báo cho người bệnh/người nhà người bệnh biết việc mình sắp làm.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật to, 2 khăn bông to, 1 khăn bông nhỏ, 2 chậu, xô đựng nước, nước ấm, ca múc nước.
– Dầu gội đầu hoặc xà phòng, kim băng, cặp tóc, lược thưa, lược dầy, máy sấy tóc (nếu có), găng tay sạch, 2 tấm nilon.
– Máng chữ U có bọc nilon hoặc bằng gội đầu, gối, bông cầu (bông không thấm nước để nút lỗ tai), khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đem dụng cụ tới giường bệnh.
– Đóng cửa, tắt quạt tránh gió lùa, giúp người bệnh nằm sang một bên giường.
– Mang găng (nếu cần).
– Đặt gối, trải 1 khăn bông to, trải nilon lên trên gối, đặt máng chữ U lên 1/3 gối, trải nilon nếu máng không bọc nilon.
– Nâng nhẹ nhàng đầu người bệnh đặt lên trên lòng máng chữ U, đầu thấp hơn vai. Nếu dùng bàn gội đầu điều dưỡng chuyển người bệnh sang bàn.
– Quàng khăn bông ở gáy và cổ, cài kim băng lại, gấp khăn mặt đặt trên trán che mắt người bệnh, nút bông vào 2 lỗ tai đề phòng nước vào tai.
– Đặt chậu ở phía dưới để hứng nước thải, đặt xô nước ấm nơi thuận tiện để gội đầu cho người bệnh.
– Chải tóc (nếu tóc dài gội từng bên một, tóc ngắn gội cả đầu).
– Lấy dầu gội đầu vào ca nước rồi hoà tan, xoa dầu gội đầu hoặc xà phòng chà xát tóc và da đầu cho người bệnh, nếu bẩn phải làm nhiều lần cho tới khi sạch, lưu ý tránh làm xây xát da đầu người bệnh.
– Chải bằng lược dầy nếu có chấy, chải nhiều lần cho sạch, dội nước nhiều lần cho sạch.
– Gội xong lấy khăn lau mặt cho người bệnh, bỏ bông ở tai, bỏ máng chữ U, nilon, dùng khăn bông quấn quanh cổ để lau tóc và da đầu, bỏ nilon trên gối ra, dùng khăn bông trên gối lau tóc.
– Dùng máy sấy khô và trải tóc cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, sắp xếp lại giường tủ gọn gàng.
4.3. Kết thúc
– Rửa sạch dụng cụ, lau khô để vào chỗ cũ, vải nilon chải sạch phơi vào chỗ mát.
– Tháo găng (nếu có), rửa tay thường qui.
Ghi hồ sơ: Ngày giờ thực hiện, tình trạng người bệnh, tên người thực hiện.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT GỘI ĐẦU CHO NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 2 | Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật to, dầu gội, lược chải tóc (lược thưa, lược dầy) | ||
| 5 | Cặp tóc, kim băng, găng tay sạch, ca múc nước | ||
| 6 | 2 khăn bông to, 1 khăn bông nhỏ, 2 nilon, 2 viên bông không thấm nước | ||
| 7 | Lòng máng, xô đựng nước gội đầu, chậu đựng nước thải, 2 khay quả đậu, máy sấy tóc | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Đóng cửa, tắt quạt (tránh gió lùa) Mang găng (nếu cần) | ||
| 9 | Đặt gối, trải 1 khăn bông to, 1 nilon lên gối | ||
| 10 | Đặt lòng máng, trải nilon phủ lên lòng máng | ||
| 11 | Gấp khăn bông to theo chiều dọc quàng vào cổ người bệnh, cài kim băng | ||
| 12 | Giúp người bệnh nằm chéo trên giường (gối ở dưới vai), gáy đặt lên thành lòng máng | ||
| 13 | Để thùng nước sạch ở nơi thuận tiện, đặt chậu ở phía dưới lòng máng để hứng nước | ||
| 14 | Nút bông không thấm nước vào tai, gấp khăn bông nhỏ che mắt người bệnh | ||
| 15 | Chải tóc, đổ nước cho ướt đều tóc và da đầu | ||
| 16 | Hòa tan dầu gội trong ca nước, xoa đều dầu gội lên tóc và da đầu | ||
| 17 | Gãi tóc và da đầu, dội nước cho sạch dầu gội, dùng lược chải tóc | ||
| 18 | Gội đến khi sạch, bỏ khăn bông nhỏ lau mắt, mặt, lấy bông ở tai ra | ||
| 19 | Tháo kim băng, lấy khăn quàng cổ, lau tóc người bệnh. | ||
| 20 | Bỏ lòng máng, nilon ra khỏi gối và đặt đầu người bệnh lên gối đã trải khăn | ||
| 21 | Lau tóc, sấy khô, chải và tết tóc cho người bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 22 | Thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 23 | Tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẮM CHO NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG
– Giữ da luôn sạch sẽ đem lại sự thoải mái cho người bệnh.
– Giúp cho sự bài tiết qua da được dễ dàng.
– Phòng tránh được nhiễm khuẩn da và lở loét.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh không tự phục vụ được: Người bệnh gãy xương, người bệnh bị liệt, người bệnh sau phẫu thuật (đã ổn định mạch, nhiệt độ, huyết áp).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh bị bệnh quá nặng (ví dụ: trụy mạch, sốc, sốt cao…)
– Người bệnh đa vết thương.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Thông báo, giải thích cho người bệnh và gia đình biết.
– Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn.
– Giúp người bệnh những việc cần thiết như: đi tiểu tiện, đại tiện…
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật to, trụ cắm kìm Kocher, 2 tấm nilon, khăn tắm để trải dưới lưng người bệnh.
– Khăn bông to 2 chiếc để thấm khô, khăn bông nhỏ 3 chiếc: 1 để rửa mặt, 1 để lau rửa nửa người trên, 1 để lau rửa nửa người dưới, vải đắp gấp thành hình đèn xếp.
– Thùng đựng nước, ca múc nước, bấm móng tay, gạc củ ấu để rửa bộ phận sinh dục, tăm bông vệ sinh mũi.
– Xô đựng nước, 1 chậu to nước ấm, 2 chậu nhỏ, xà phòng, túi đựng đồ vải bẩn, túi đựng chất thải, găng tay sạch, ca múc nước.
– Bình phong nếu người bệnh nặng phải làm tại giường.
– Khay quả đậu, bô dẹt, khăn trải giường, nilon, bốc, giá treo bốc (để rửa), găng cao su.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đem dụng cụ đến giường bệnh, đóng cửa tắt quạt, che bình phong đảm bảo kín cho người bệnh.
– Mang găng (nếu cần), giúp người bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện.
– Trải nilon, khăn tắm kín mặt giường, giúp người bệnh nằm ngửa, thay chăn bằng khăn khoác. Dùng tăm bông vệ sinh mũi, dùng khăn rửa mặt cho người bệnh:
+ Nhúng khăn mặt vào chậu nước sau đó lấy ra vắt khô vừa phải, quấn khăn vào bốn ngón tay, lau mắt từng bên, lau từ trong ra ngoài, nhúng khăn vào chậu nước vò sạch và vắt khô vừa phải, lau trán, 2 má, mũi, miệng, cằm, cổ và gáy, lau nhiều lần cho sạch.
– Thay nước và khăn bông nhỏ, kéo khăn khoác để lộ nửa người trên, cởi áo người bệnh. Lau ngực, bụng từ trên xuống dưới đến khi sạch, thấm khô, lau hố nách, cánh tay, cẳng tay đến khi sạch, thấm khô.
– Trải nilon lên giường, đặt chậu nước rửa sạch bàn tay, chú ý các kẽ ngón tay rửa xong lau khô. Nếu móng tay dài, cắt móng tay cho người bệnh. Kéo chăn khoác, đỡ người bệnh nằm nghiêng.
– Nhúng khăn vào chậu nước vò sạch và vắt khô vừa phải. Lau sạch vùng lưng, lau từ trên lau xuống, lau nhiều lần cho sạch, rồi thấm khô. Giúp người bệnh nằm ngửa, kéo chăn đắp nửa người trên cho người bệnh, kéo chăn đắp để lộ nửa người dưới. Cởi quần người bệnh. Lau vùng chậu hông, mặt trước đùi, đầu gối, cẳng chân, lau nhiều lần cho sạch rồi thấm khô, lau xong một chân rồi lau sang bên chân đối diện.
– Giúp người bệnh nằm nghiêng, lau vùng mông, mặt sau đùi, khoeo chân, cẳng chân, thấm khô. Trải nilon lên giường đặt chậu nước lên rửa sạch bàn chân cho người bệnh rồi lau khô. Nếu móng chân dài, cắt móng chân cho người bệnh
* Vệ sinh vùng hậu môn sinh dục (thay nước và khăn bông)
– Cho người bệnh nằm tư thế sản khoa. Đặt bô dẹt dưới mông người bệnh, rửa sạch bộ phận sinh dục, rửa kỹ các nếp, rửa từ trên xuống dưới không làm ngược lại, mối lần rửa phải thay gạc mới, cuối cùng rửa hậu môn, vùng mông, rửa xong lau khô.
– Bỏ bô giúp người bệnh nằm ngửa, bỏ nilon, khăn tắm vào túi đựng đồ bẩn.
– Tháo găng (nếu có), mặc quần áo cho người bệnh, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái. Đắp chăn cho người bệnh, bỏ khăn khoác vào túi đựng đồ bẩn. Sắp xếp lại ghế, tủ đầu giường cho ngay ngắn.
4.3. Kết thúc
Đồ vải gửi đi giặt, rửa dụng cụ bằng xà phòng và nước sạch, lau khô cất về vị trí cũ.
Rửa tay.
Ghi hồ sơ: Ngày giờ tắm, tình trạng người bệnh, tên điều dưỡng viên.
Chý ý:
– Nên tắm cho người bệnh trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn 1 giờ để khỏi ảnh hưởng tới tiêu hóa.
– Sau khi vận động cần nghỉ ngơi cho bớt mồ hôi rồi mới tắm.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT TẮM CHO NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG | |||
| Chuẩn bị | ||||||
| * Người bệnh | ||||||
| 1 | Nhận định tình trạng người bệnh, kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | |||||
| 2 | Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm | |||||
| * Nhân viên y tế | ||||||
| 3 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | |||||
| * Dụng cụ | ||||||
| 4 | Khay chữ nhật to, trụ cắm 1 kìm Kocher, gạc củ ấu hoặc bông cầu to | |||||
| 5 | Quần áo, khăn tắm, 2 khăn bông to, 3 khăn bông nhỏ, tăm bông | |||||
| 6 | Ca múc nước, nilon, áo gối, vải khoác, găng tay sạch | |||||
| 7 | Thùng đựng nước tắm, 1 chậu to, 2 chậu nhỏ | |||||
| 8 | Túi đựng đồ bẩn, bô dẹt, bình phong | |||||
| Kỹ thụât tiến hành | ||||||
| 9 | Đóng cửa, tắt quạt hoặc che bình phong. Mang găng (nếu cần), thay chăn bằng khăn khoác | |||||
| 10 | Giúp người bệnh nằm nghiêng sang một bên, trải nilon, khăn tắm phủ kín mặt giường | |||||
| 11 | Thay chăn bằng khăn khoác. Cởi áo người bệnh, dùng tăm bông vệ sinh mũi | |||||
| 12 | Quấn khăn đã thấm nước vào tay, lau mặt: lau mắt, trán, 2 má, mũi, miệng, cằm, cổ và gáy, vò lại khăn sau mỗi lần lau | |||||
| 13 | Thay nước, thay khăn, kéo vải khoác để lộ nửa người trên | |||||
| 14 | Lau ngực, bụng từ trên xuống dưới đến khi sạch, thấm khô | |||||
| 15 | Lau hố nách, cánh tay, cẳng tay và thấm khô | |||||
| 16 | Trải nilon lên giường, đặt chậu nước rửa sạch 2 bàn tay, thấm khô. Bỏ chậu nước và nilon | |||||
| 17 | Đỡ người bệnh nằm nghiêng, lau vùng lưng, thấm khô | |||||
| 18 | Đặt người bệnh nằm ngửa, đắp chăn khoác lên nửa người trên và cởi quần cho người bệnh | |||||
| 19 | Lau vùng chậu hông, đùi, cẳng chân đến khi sạch thấm khô | |||||
| 20 | Đỡ người bệnh nằm nghiêng. Lau vùng mông, mặt sau đùi, khoeo chân, mặt sau cẳng chân và thấm khô | |||||
| 21 | Trải nilon lên giường, đặt chậu nước rửa 2 bàn chân và thấm khô. Bỏ chậu nước và nilon | |||||
| 22 | Trải nilon dưới mông người bệnh, để người bệnh nằm tư thế sản khoa, đặt bô dẹt, vệ sinh vùng hậu môn, sinh dục và thấm khô. Bỏ bô, nilon | |||||
| 23 | Thay khăn tắm, nilon cho vào túi đựng đồ bẩn, tháo găng (nếu có), mặc áo, quần và giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái | |||||
| 24 | Thay khăn khoác bằng chăn, sắp xếp giường, tủ gọn gàng | |||||
| Kết thúc | ||||||
| 25 | Thu dọn dụng cụ | |||||
| 26 | Rửa tay, ghi phiếu chăm sóc | |||||
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỆ SINH RĂNG MIỆNG THÔNG THƯỜNG CHO NGƯỜI BỆNH
1. MỤC ĐÍCH
– Giữ răng miệng luôn sạch sẽ giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu và tăng cảm giác ngon miệng khi ăn.
– Phòng chống viêm răng, lợi dẫn tới các nhiễm khuẩn khác, nhất là trong trường hợp có tổn thương ở miệng.
2. ÁP DỤNG: Người bệnh tỉnh táo nhưng không đi lại được.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
Thông báo và giải thích cho người bệnh rõ về tác dụng của việc vệ sinh răng miệng.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Bàn chải đánh răng miệng (bàn chải mềm), kem đánh răng.
– Khăn mặt, khăn bông to, cốc nước xúc miệng.
– Khay quả đậu.
3.2. Kỹ thuật tiến hành
– Giúp người bệnh ngồi hoặc nằm tư thế đầu cao, mặt nghiêng về phía điều dưỡng.
– Quàng khăn bông vào cổ để tránh làm ướt áo, hứng khay quả đậu dưới miệng người bệnh.
– Làm ướt bàn chải và bôi kem đánh răng lên mặt bàn chải.
– Đưa nước và bàn chải cho người bệnh.
– Hướng dẫn người bệnh tự đánh răng:
+ Đánh mặt ngoài hai hàm răng: hàm trên từ trên xuống, hàm dưới từ dưới lên.
+ Đánh mặt trong hàm trên, đánh mặt trong hàm dưới.
+ Đánh mặt nhai theo chiều ngang.
– Đưa nước cho người bệnh súc miệng, lau miệng cho người bệnh.
– Bỏ khay quả đậu, tháo khăn quàng ở cổ người bệnh.
– Đặt người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
3.3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ đúng qui định, gọn gàng.
– Rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày giờ làm thủ thuật, tình trạng người bệnh.
Chú ý: Nếu người bệnh có răng giả phải tháo răng giả cho vào cốc để đánh rửa, những răng lành đánh răng như bình thường.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT VỆ SINH RĂNG – MIỆNG THÔNG THƯỜNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 2 | Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, bàn chải, thuốc đánh răng, ca, bình đựng nước | ||
| 5 | Khay quả đậu, khăn bông to, khăn bông nhỏ | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 6 | Giúp người bệnh ở tư thế thuận lợi | ||
| 7 | Quàng khăn bông to vào quanh cổ người bệnh | ||
| 8 | Làm ướt và lấy thuốc đánh răng lên mặt bàn chải | ||
| 9 | Cho người bệnh súc miệng, hứng khay quả đậu dưới cằm | ||
| 10 | Hướng dẫn NB: Đánh mặt ngoài 2 hàm răng: hàm trên đánh từ trên xuống dưới, hàm dưới đánh từ dưới lên trên | ||
| 11 | Đánh mặt trong hàm trên | ||
| 12 | Đánh mặt trong hàm dưới | ||
| 13 | Đánh mặt nhai Đưa nước cho người bệnh súc miệng | ||
| 14 | Lau miệng, bỏ khăn quàng cổ, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái | ||
| Kết thúc | |||
| 15 | Thu dọn dụng cụ đúng qui định, rửa tay | ||
| 16 | Ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC
1. MỤC ĐÍCH
– Điều trị bệnh.
– Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
2. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh có thể uống được.
– Thuốc không bị dịch dạ dày phá hủy hoặc làm giảm tác dụng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh mất phản xạ nuốt.
– Người bệnh bị nôn liên tục.
– Người bệnh bị tổn thương nặng ở miệng và thực quản.
– Người bệnh hôn mê, mất trí.
– Người bệnh cố ý không uống thuốc.
4. NGUYÊN TẮC
– Tuân thủ đúng quy trình.
– Đúng y lệnh.
– Đối với thuốc có thể làm tổn thương niệm mạc dạ dày phải cho người bệnh uống thuốc sau khi ăn.
– Thuốc có dụng làm hư men răng nên cho người bệnh hút thuốc qua ống hút.
– Không uống thuốc với các loại nước ngọt có màu, sữa.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng tiêm.
– Tại giường bệnh, phòng bệnh.
* Người bệnh:
– Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc.
– Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ và thuốc:
– Sổ mệnh lệnh thuốc, thuốc theo y lệnh
– Khay chữ nhật sạch, gạc sạch, khăn lau mặt, cốc đựng thuốc, bình đựng nước, cốc uống nước.
– Dụng cụ đo lường : Cốc chia độ hoặc thìa cà phê, ống đếm giọt.
– Hộp chống sốc.
– Phiếu công khai thuốc, túi đựng đồ bẩn.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
* Đối với người bệnh uống thuốc viên và tự uống được:
– Người bệnh ngồi hoặc nằm đầu cao.
– Đưa thuốc và nước cho người bệnh uống (giám sát người bệnh uống thuốc).
– Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
– Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế.
* Đối với người bệnh uống thuốc nước:
– Cầm chai (lọ) thuốc lắc cho đều.
– Rót thuốc vào cốc (không để miệng chai thuốc chạm vào miệng cốc).
– Lau miệng chai thuốc bằng gạc sạch, bỏ gạc vào túi đựng đồ bẩn.
– Đậy nắp chai thuốc lại, để về vị trí cũ.
– Đưa thuốc cho người bệnh uống, tráng lại bằng nước chín cho người bệnh uống hết.
– Cho người bệnh uống nước.
– Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
– Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế.
* Đối với người bệnh uống thuốc giọt:
– Người bệnh ngồi hoặc nằm đầu cao.
– Lấy thuốc vào ống đếm giọt theo chỉ định, nhỏ vào góc hàm, vừa nhỏ vừa đếm giọt ( không nhỏ thuốc thẳng vào họng gây kích thích dễ nôn).
– Cho người bệnh uống nước.
– Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
– Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế.
* Đối với trẻ nhỏ:
– Hòa tan thuốc viên thành dạng nước.
– Hòa thêm một chút đường cho trẻ dễ uống.
– Điều dưỡng bế trẻ nằm ngửa đầu hơi cao áp sát vào người.
– Dùng thìa cà phê lấy thuốc, đổ từ từ vào phia góc hàm.
– Tráng lại thìa, cốc đựng thuốc bằng nước chín cho trẻ uống hết.
– Lau miệng cho trẻ, cho trẻ nằm lại tư thế thoải mái.
– Theo dõi tác dụng của thuốc, phản ứng của thuốc (nếu có).
5.3. Kết thúc
– Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc | ||
| 2 | Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh | ||
| 3 | Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ và thuốc | |||
| 6 | Sổ mệnh lệnh thuốc, thuốc theo y lệnh | ||
| 7 | Khay chữ nhật sạch, gạc sạch, khăn lau mặt, cốc đựng thuốc, bình đựng nước, cốc uống nước | ||
| 8 | Dụng cụ đo lường: Cốc chia độ hoặc thìa cà phê, ống đếm giọt | ||
| 9 | Hộp chống sốc | ||
| 10 | Phiếu công khai thuốc, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| * Đối với người bệnh uống thuốc viên và tự uống được | |||
| 11 | Người bệnh ngồi hoặc nằm đầu cao | ||
| 12 | Đưa thuốc và nước cho người bệnh uống (giám sát người bệnh uống thuốc) | ||
| 13 | Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái | ||
| 14 | Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế | ||
| * Đối với người bệnh uống thuốc nước | |||
| 11 | Cầm chai (lọ) thuốc lắc cho đều | ||
| 12 | Rót thuốc vào cốc (không để miệng chai thuốc chạm vào miệng cốc) | ||
| 13 | Lau miệng chai thuốc bằng gạc sạch, bỏ gạc vào túi đựng đồ bẩn | ||
| 14 | Đậy nắp chai thuốc lại, để về vị trí cũ | ||
| 15 | Đưa thuốc cho người bệnh uống, tráng lại bằng nước chín cho người bệnh uống hết | ||
| 16 | Cho người bệnh uống nước | ||
| 17 | Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái | ||
| 18 | Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế | ||
| * Đối với người bệnh uống thuốc giọt | |||
| 11 | Người bệnh ngồi hoặc nằm đầu cao | ||
| 12 | Lấy thuốc vào ống đếm giọt theo chỉ định, nhỏ vào góc hàm, vừa nhỏ vừa đếm giọt (không nhỏ thuốc thẳng vào họng gây kích thích dễ nôn) | ||
| 13 | Cho người bệnh uống nước | ||
| 14 | Lau miệng cho người bệnh, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái | ||
| 15 | Dặn dò người bệnh nếu thấy trong người khó chịu, nổi mẩn ngứa báo ngay cho nhân viên y tế | ||
| * Đối với trẻ nhỏ | |||
| 11 | Hòa tan thuốc viên thành dạng nước | ||
| 12 | Hòa thêm một chút đường cho trẻ dễ uống | ||
| 13 | Điều dưỡng bế trẻ nằm ngửa đầu hơi cao áp sát vào người | ||
| 14 | Dùng thìa cà phê lấy thuốc, đổ từ từ vào phia góc hàm | ||
| 15 | Tráng lại thìa, cốc đựng thuốc bằng nước chín cho trẻ uống hết | ||
| 16 | Lau miệng cho trẻ, cho trẻ nằm lại tư thế thoải mái | ||
| 17 | Theo dõi tác dụng của thuốc, phản ứng của thuốc (nếu có) | ||
| Kết thúc | |||
| 18 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 19 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 20 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH ĂN BẰNG ĐƯỜNG MIỆNG
Cung cấp các chất và năng lượng để cơ thể tồn tại, phát triển và chống lại bệnh tật, đồng thời hồi phục sức khỏe.
2. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh tỉnh, nhai, nuốt được nhưng không tự ăn được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh mất phản xạ nuốt do một số trường hợp bệnh lý.
– Phản xạ mút, nuốt kém (trẻ sơ sinh non yếu).
4. NGUYÊN TẮC
– Chế độ ăn cho người bệnh phải tuân thủ y lệnh, tư vấn của thầy thuốc.
– Nhân viên y tế luôn có tư thế, tác phong, thái độ đảm bảo sự hài lòng người bệnh.
– Thức ăn đảm bảo mới chế biến theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.
– Dụng cụ phải đảm bảo vệ sinh.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Tại giường bệnh, phòng bệnh.
* Người bệnh:
– Thông báo cho người bệnh biết việc sắp làm.
– Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm.
– Sắp xếp lại giường bệnh cho gọn gàng.
– Chuẩn bị tư thế người bệnh thích hợp.
+ Tư thế ngồi áp dụng cho người bệnh tỉnh có hạn chế về đi lại.
+ Tư thế nằm áp dụng cho người bệnh quá yếu, do bệnh không cho phép ở tư thế ngồi.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ và thức ăn:
– Khay chữ nhật, 01 khăn bông to quàng trước ngực người bệnh.
– 02 khăn bông nhỏ: 01khăn rửa mặt và lau miệng sau khi ăn, 01khăn để lau khô tay.
– Thức ăn theo y lệnh.
– Cốc nước chín, bát nhỏ, 2 thìa, đĩa, đũa, dao, dĩa.
– Chậu nước sạch để rửa mặt, rửa tay trước khi ăn.
– Nilon trải lên cạnh giường để chậu nước.
– Khay quả đậu để đựng nước xúc miệng.
– Túi đựng đồ bẩn.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đẩy xe thức ăn đến giường người bệnh.
– Giúp người bệnh ở tư thế thuận lợi.
– Trải nilon cạnh giường, đặt chậu nước, lau mặt, rửa tay cho người bệnh và thấm khô.
– Quàng khăn bông to trước ngực, cho người bệnh súc miệng.
– Lấy thức ăn ra bát nhỏ hoặc đĩa thích hợp, kiểm tra nhiệt độ của thức ăn.
– Bón từng thìa nhỏ cho người bệnh ăn (thức ăn lỏng mà người bệnh ở tư thế nằm ngửa cần chú ý cho ăn ít một tránh sặc).
– Động viên để người bệnh ăn hết khẩu phần.
– Cho người bệnh ăn tráng miệng (nếu có), xúc miệng và uống nước.
– Lau miệng, bỏ khăn quàng cổ, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
– Dặn dò người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường, phòng bệnh.
5.3. Kết thúc
– Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi phiếu chăm sóc.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH ĂN BẰNG ĐƯỜNG MIỆNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo cho người bệnh biết việc sắp làm | ||
| 2 | Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm | ||
| 3 | Sắp xếp lại giường bệnh cho gọn gàng | ||
| 4 | Chuẩn bị tư thế người bệnh cho thích hợp: + Tư thế ngồi áp dụng cho người bệnh tỉnh có hạn chế về đi lại + Tư thế nằm áp dụng cho người bệnh quá yếu, do bệnh không cho phép ở tư thế ngồi | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 5 | Trang phục đúng qui định | ||
| 6 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 7 | Khay chữ nhật, 01khăn bông to quàng trước ngực người bệnh | ||
| 8 | 02 khăn bông nhỏ: 01 khăn rửa mặt và lau miệng sau khi ăn, 01khăn để lau khô tay | ||
| 9 | Thức ăn theo y lệnh | ||
| 10 | Cốc nước chín, bát nhỏ, 2 thìa, đĩa, đũa, dao. dĩa | ||
| 11 | Chậu nước sạch để rửa mặt, rửa tay trước khi ăn | ||
| 12 | Nilon trải lên cạnh giường để chậu nước | ||
| 13 | Khay quả đậu để đựng nước xúc miệng | ||
| 14 | Túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 15 | Đẩy xe thức ăn đến giường người bệnh | ||
| 16 | Giúp người bệnh ở tư thế thuận lợi | ||
| 17 | Trải nilon cạnh giường, đặt chậu nước, lau mặt, rửa tay cho người bệnh và thấm khô | ||
| 18 | Quàng khăn bông to trước ngực, cho người bệnh xúc miệng | ||
| 19 | Lấy thức ăn ra bát nhỏ hoặc đĩa thích hợp, kiểm tra nhiệt độ của thức ăn | ||
| 20 | Bón từng thìa nhỏ cho người bệnh ăn (thức ăn lỏng mà người bệnh ở tư thế nằm ngửa cần chú ý cho ăn ít một tránh sặc) | ||
| 21 | Động viên để người bệnh ăn hết khẩu phần | ||
| 22 | Cho người bệnh ăn tráng miệng (nếu có), xúc miệng và uống nước | ||
| 23 | Lau miệng, bỏ khăn quàng cổ, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái | ||
| 24 | Dặn dò người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường, phòng bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 25 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 26 | Vệ sinh tay thường quy | ||
| 27 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TEST LẨY DA
– Dự phòng và chống sốc phản vệ do sử dụng thuốc kháng sinh
– Xử trí ngay tại chỗ khi phản ứng xẩy ra.
2. CHỈ ĐỊNH
– Penicillin
– Streptomyxin
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dược làm test lẩy da khi người bệnh đang có cơn dị ứng cấp tính (viêm mũi, mày đay, phù Quincke, hen phế quản…).
4. NGUYÊN TẮC
– Phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Trước khi làm test lẩy da phải chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ các phương tiện cấp cứu sốc phản vệ.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Thông báo và giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm giúp người bệnh yên tâm.
– Kiểm tra và khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định, khẩu trang (nếu cần).
– Rửa tay thường quy/ Sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
Dụng cụ vô khuẩn:
– Khay chữ nhật sạch
– Bơm kim tiêm dung một lần loại 5ml, 1ml, kim lẩy da số 24
– Gạc bẻ thuốc, bông cầu
– Kìm Kocher, ống cắm kìm
* Các loại dụng cụ khác:
– Thuốc theo y lệnh, nước cất
– Hộp thuốc cấp cứu đầy đủ cơ số theo quy định
– Cồn 70o, găng tay
– Hộp đựng vật sắc nhọn, khay quả đậu
– Hồ sơ bệnh án hoặc sổ thuốc
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đưa dụng cụ đến giường, thực hiện 5 đúng.
– Kiểm tra thuốc, sát khuẩn ống thuốc, nước cất, bẻ bằng gạc vô khuẩn.
– Chuẩn bị bơm kim tiêm, pha thuốc nồng độ 100.000 đv/ml.
Cách pha thuốc:
+ Lọ Penicillin 500.000 đv + 5 ml nước cất = 100.000 đv/ml
+ Lọ Penicillin 1.000.000 đv + 5 ml nước cất = 200.000 đv/ ml
Lấy 1/2 ml DD thuốc đã pha + 1/2ml nước cất = 100.000 đv/ml
– Lấy 1ml thuốc đã pha vào bơm tiêm thứ nhất và 1ml nước cất vào bơm tiêm thứ 2, đuổi khí đúng kỹ thuật, đậy nắp kim đặt vào khay sạch.
– Xác định vị trí thử: 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay.
– Sát khuẩn vị trí thử từ trong ra ngoài (chú ý sát khuẩn rộng).
– Mang găng (nếu cần)
– Cầm bơm tiêm nhỏ 1 giọt nước cất và 1 giọt thuốc cách nhau 3 – 5cm
– Cầm kim tiêm số 24 lẩy nhẹ vào giọt nước cất tạo với mặt da 1 góc 45o vào lớp thượng bì không làm chảy máu.
– Cầm kim tiêm số 24 lẩy nhẹ vào giọt thuốc như phương pháp trên.
– Đánh dấu nơi test bằng bút bi.
– Hướng dẫn người bệnh không chạm vào nơi tiêm.
– Theo dõi và quan sát sắc mặt người bệnh trong và sau khi làm test.
– Mời bác sĩ đọc kết quả sau 20 phút.
5.3. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi phiếu thử phản ứng, phiếu chăm sóc.BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TEST LẨY DA
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh, thực hiện 5 đúng | ||
| 2 | Thông báo về kỹ thuật sắp làm, giải thích để người bệnh yên tâm, dặn người bệnh những điều cần thiết, hỏi tiền sử dị ứng | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định, khẩu trang (nếu cần), rửa tay thường quy/Sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ và thuốc | |||
| 4 | 2 khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher, lọ cồn 700, cốc đựng bông cầu, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay sạch | ||
| 5 | Thuốc thử theo y lệnh, nước cất, dung dịch NaCl 0,9%, 2 bơm tiêm, 2 kim lấy thuốc | ||
| 6 | Hộp gạc, bông cầu, hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ, huyết áp, ống nghe, bút, đồng hồ | ||
| 7 | Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Thử kim tiêm, kim lấy thuốc | ||
| 9 | Kiểm tra thuốc theo y lệnh, sát khuẩn ống thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc | ||
| 10 | Pha thuốc theo đúng nồng độ quy định (Penicilin, Steptomycin nồng độ 100.000 đơn vị/ ml) | ||
| 11 | Giúp người bệnh nằm ở tư thế thoải mái, bộc lộ vùng thử phản ứng | ||
| 12 | Xác định vị trí thử phản ứng (thường là 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay), sát khuẩn vị trí thử | ||
| 13 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể) | ||
| 14 | Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, phía dưới cách đó 3 – 4 cm nhỏ 1 giọt dung dịch NaCl 0,9% (làm chứng) | ||
| 15 | Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 450 vào 2 giọt (mỗi giọt dùng một kim riêng) | ||
| 16 | Đánh dấu nơi test bằng bút bi | ||
| 17 | Ghi tên thuốc được thử phản ứng bên cạnh giọt thuốc | ||
| 18 | Dặn dò người bệnh, hướng dẫn người bệnh không chạm vào nơi tiêm | ||
| 19 | Theo dõi và quan sát sắc mặt người bệnh trong và sau khi làm test | ||
| 20 | Mời Bác sỹ đọc kết quả sau 20 phút | ||
| Kết thúc | |||
| 21 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 22 | Tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu thử phản ứng, phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA
Thực hiện đối với các thuốc có chỉ định tiêm dưới da thường là những thuốc mong muốn hấp thu thuốc chậm và duy trì (kéo dài) thời gian tác dụng.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các thuốc không được phép tiêm dưới da: Thuốc khó hấp thu, gây đau, gây hoại tử.
3. NGUYÊN TẮC
– Thuốc và các loại dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
– Thực hành kỹ thuật phải đúng quy trình và đảm bảo vô khuẩn.
– Theo dõi chặt chẽ tình trạnh người bệnh trước, trong, sau khi tiêm.
– Phát hiện sớm các phản ứng và xử trí kịp thời.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thủ thuật.
– Tại buồng bệnh, giường bệnh.
* Người bệnh:
– Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc.
– Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ và thuốc:
– Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher.
– Cồn 70o, 01 hộp vô khuẩn đựng bông cầu.
– 01 hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu.
– Thuốc theo chỉ định.
– Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe.
– Bơm kim tiêm 5ml – 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc.
– Găng tay sạch.
– Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Xé vỏ bơm tiêm thử kim tiêm, kim lấy thuốc.
– Kiểm tra thuốc theo y lệnh.
– Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ.
– Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm (không để kim lấy thuốc cắm liên tục ở đầu lọ thuốc sau khi đã lấy thuốc vào bơm tiêm).
– Đuổi hết khí trong bơm tiêm, đậy nắp kim tiêm.
– Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương).
– Để người bệnh ở tư thế thuận lợi.
– Xác định vị trí tiêm:
+ 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay.
+ 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi.
+ Dưới da bụng (vùng xung quanh rốn, cách rốn 5cm).
– Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc, đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm), tối thiểu 2 lần.
– Tay trái dùng ngón và ngón trỏ véo da nơi tiêm, tay phải cầm bơm kim đâm nhanh qua da 1 góc 300– 450 so với mặt da, xoay nhẹ ruột bơm tiêm để kiểm tra nếu không có máu thì bơm thuốc từ từ, theo dõi sắc mặt người bệnh.
– Khi tiêm hết thuốc căng da, rút nhanh kim, cho bơm tiêm vào hộp kháng thủng.
– Dùng bông gòn khô đè lên vết kim tiêm trong vòng 30 giây đề phòng chảy máu.
– Tháo găng (nếu có), để người bệnh trở lại tư thế thoải mái, thích hợp. Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi giường bệnh.
4.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường qui.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc | ||
| 2 | Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh | ||
| 3 | Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 6 | Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher | ||
| 7 | Cồn 70o, 01hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 01 hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu khô | ||
| 8 | Thuốc theo chỉ định | ||
| 9 | Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe | ||
| 10 | Bơm kim tiêm 5ml – 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc | ||
| 11 | Găng tay sạch | ||
| 12 | Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 13 | Xé vỏ bơm tiêm thử kim tiêm, kim lấy thuốc | ||
| 14 | Kiểm tra thuốc theo y lệnh | ||
| 15 | Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ | ||
| 16 | Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm (không để kim lấy thuốc cắm liên tục ở đầu lọ thuốc sau khi đã lấy thuốc vào bơm tiêm) | ||
| 17 | Đuổi hết khí trong bơm tiêm, dùng nắp nhựa đậy nắp kim tiêm | ||
| 18 | Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương) | ||
| 19 | Để người bệnh ở tư thế thuận lợi | ||
| 20 | Xác định vị trí tiêm: + 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay + 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi + Dưới da bụng (vùng xung quanh rốn, cách rốn 5cm) Sát khuẩn vị trí tiêm | ||
| 21 | Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o, theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch ( thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm) tối thiểu 2 lần | ||
| 22 | Tay trái dùng ngón và ngón trỏ véo da nơi tiêm, tay phải cầm bơm kim đâm nhanh qua da 1 góc 300 – 450 so với mặt da, xoay nhẹ ruột bơm tiêm để kiểm tra nếu không có máu thì bơm thuốc từ từ và quan sát sắc mặt người bệnh | ||
| 23 | Khi tiêm hết thuốc căng da, rút nhanh kim, cho bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng | ||
| 24 | Dùng bông gòn khô đè lên vết kim tiêm trong vòng 30 giây đề phòng chảy máu | ||
| 25 | Tháo găng (nếu có), giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái, thích hợp | ||
| 26 | Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi giường bệnh, phòng bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 27 | Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 28 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 29 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM BẮP
1. CHỈ ĐỊNH
– Cho tất cả các loại thuốc tiêm được vào mô liên kết dưới da.
– Thuốc dầu.
– Thuốc chậm tan và gây đau.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Những thuốc gây hoại tử da cơ và các tổ chức như Canxiclorrua, dung dịch ưu trương.
3. NGUYÊN TẮC
– Thuốc và các loại dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
– Thực hành kỹ thuật phải đúng quy trình và đảm bảo vô khuẩn.
– Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước, trong, sau khi tiêm.
– Phát hiện sớm các phản ứng và xử trí kịp thời.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thủ thuật.
– Tại buồng bệnh, giường bệnh.
* Người bệnh:
– Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc.
– Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ và thuốc:
– Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher.
– Cồn 70o, 01hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm.
– 01hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu.
– Thuốc theo chỉ định.
– Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe.
– Bơm kim tiêm 5ml – 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc.
– Găng tay sạch.
– Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Xé vỏ bao bơm tiêm thử kim tiêm, kim lấy thuốc.
– Kiểm tra thuốc theo y lệnh.
– Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ.
– Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm (không để kim lấy thuốc cắm liên tục ở đầu lọ thuốc sau khi đã lấy thuốc vào bơm tiêm).
– Đuổi hết khí trong bơm tiêm, dùng nắp nhựa đậy nắp kim tiêm.
– Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương).
– Để người bệnh ở tư thế thuận lợi.
– Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm.
– Xác định vị trí tiêm:
+ Cánh tay: 1/3 giữa cơ Delta hoặc 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay.
+ Vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi.
+ Vùng mông : ¼ trên ngoài mông hoặc giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong đoạn thẳng nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xương cụt.
– Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm) tối thiểu 2 lần.
– Một tay căng da nơi tiêm, 1 tay cầm bơm kim tiêm để ngửa mũi vát lên trên, đâm kim nhanh qua da chếch một góc từ 45°- 90°so với mặt da (tiêm mông 90°).
– Xoay nhẹ ruột bơm tiêm để kiểm tra nếu không có máu thì bơm thuốc từ từ và quan sát sắc mặt người bệnh.
– Tốc độ bơm thuốc trung bình 1ml/10s.
– Bơm hết thuốc rút nhanh kim, kéo chệch da, cho bơm tiêm vào hộp an toàn.
– Dùng bông gòn khô đè lên vết kim tiêm trong vòng 30 giây đề phòng chảy máu.
– Tháo găng (nếu có), để người bệnh trở lại tư thế thoải mái, thích hợp. Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi giường bệnh, phòng bệnh.
4.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường qui.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TIÊM BẮP
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc | ||
| 2 | Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh | ||
| 3 | Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ và thuốc | |||
| 6 | Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher | ||
| 7 | Cồn 70o, 01hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 01hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu khô | ||
| 8 | Thuốc theo chỉ định | ||
| 9 | Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe. | ||
| 10 | Bơm kim tiêm 5ml – 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc | ||
| 11 | Găng tay sạch | ||
| 12 | Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 13 | Xé vỏ bơm tiêm thử kim tiêm, kim lấy thuốc. | ||
| 14 | Kiểm tra thuốc theo y lệnh | ||
| 15 | Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ | ||
| 16 | Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm (không để kim lấy thuốc cắm liên tục ở đầu lọ thuốc sau khi đã lấy thuốc vào bơm tiêm) | ||
| 17 | Đuổi hết khí trong bơm tiêm, dùng nắp nhựa đậy nắp kim tiêm | ||
| 18 | Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương) | ||
| 19 | Để người bệnh ở tư thế thuận lợi. | ||
| 20 | Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm. | ||
| 21 | Xác định vị trí tiêm: + Cánh tay: 1/3 giữa cơ Delta hoặc 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay + Vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi + Vùng mông : ¼ trên ngoài mông hoặc giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong đoạn thẳng nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xương cụt | ||
| 22 | Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm) tối thiểu 2 lần | ||
| 23 | Một tay căng da nơi tiêm, 1 tay cầm bơm kim tiêm để ngửa mũi vát lên trên, đâm kim nhanh qua da chếch một góc từ 45°- 90° so với mặt da (tiêm mông 90°) | ||
| 24 | Xoay nhẹ ruột bơm tiêm để kiểm tra nếu không có máu thì bơm thuốc từ từ và quan sát sắc mặt người bệnh | ||
| 25 | Tốc độ bơm thuốc trung bình 1ml/10s | ||
| 26 | Bơm hết thuốc rút nhanh kim, kéo chệch da, cho bơm tiêm vào hộp an toàn | ||
| 27 | Dùng bông gòn khô đè lên vết kim tiêm trong vòng 30 giây đề phòng chảy máu | ||
| 28 | Tháo găng (nếu có), để người bệnh trở lại tư thế thoải mái, thích hợp | ||
| 29 | Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi phòng bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 30 | Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 31 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 32 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐỊNH NHÓM MÁU TẠI GIƯỜNG
có gắn sẵn huyết thanh mẫu Truyền MTP – KHC – KBC)1. MỤC ĐÍCH
Nhằm khẳng định sự phù hợp chính xác các thông tin, thủ tục hành chính và nhóm máu…để túi máu và các chế phẩm máu truyền đúng người bệnh, tránh sự nhầm lẫn trong tuyền máu.
2. CHỈ ĐỊNH
Áp dụng đối với tất cả các lần truyền máu (Theo TT 26/2013/TT- BYT
Thông tư hướng dẫn hoạt động truyền máu ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế).
3. NGUYÊN TẮC
– Kỹ thuật phải được tiến hành tại giường, nơi người bệnh nằm điều trị.
– Máu để định nhóm máu của bệnh nhân phải lấy trực tiếp từ tĩnh mạch hoặc mao mạch.
– Mẫu máu – chế phẩm phải lấy từ túi máu (lấy từ dây hàn cạnh túi).
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh :
– Xem y lệnh, thực hiện 5 đúng.
– Thông báo, giải thích, động viên người bệnh, người nhà người bệnh về kỹ thuật sắp làm.
* Dụng cụ:
– Thẻ định nhóm máu có gắn huyết thanh mẫu.
– Túi máu.
– Nước muối sinh lý 0,9 %, 06 que trộn.
– Tấm Foil, khay nhựa kẹp thẻ.
– Kéo, bông cồn, dây garo, găng tay, bơm 5ml, bút Maker.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Vệ sinh tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
– Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể).
4.2. Các bước tiến hành
Bước 1:
– Kiểm tra thông tin của người bệnh và túi máu.
– Điền thông tin người bệnh và mã số túi máu lên thẻ.
Bước 2:
– Nhỏ trực tiếp vào phần hóa chất đông khô ở mỗi vòng tròn 1 giọt nước muối sinh lý 0,9%
Bước 3:
– Phần người bệnh: Nhỏ vào mỗi vòng tròn bên trái 1 giọt máu nhỏ của người bệnh.
– Phần túi máu: Nhỏ vào mỗi vòng tròn bên phải 1 giọt máu nhỏ của túi máu .
Bước 4:
– Dùng que trộn, hòa tan thuốc thử khô ở mỗi vòng tròn bằng nước muối sinh lý, sau đó trộn đều với mẫu máu và dàn máu phủ kín các vòng tròn.
Lưu ý: Mỗi vòng tròn dùng 1 que khuấy
Bước 5:
– Lắc, nghiêng tấm thẻ theo hình số 8 đến khi ngưng kết rõ ràng.
Bước 6:
– Bác sỹ đọc kết quả bằng mắt thường.
– Ghi kết quả lên thẻ và ký tên.
Bước 7. Kết thúc:
– Khi thẻ khô dán tấm Foil phủ lên thẻ .
– Lưu giữ tấm thẻ cho đến khi truyền máu xong.
– Sau đó gửi về khoa Huyết học – truyền máu.
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng (nếu có), rửa tay.
(Bằng phương pháp thẻ định nhóm máu có gắn sẵn huyết thanh mẫu)
BỆNH NHÂN TÚI MÁU
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
BẢNG KIỂM: ĐỊNH NHÓM MÁU TẠI GIƯỜNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh thực hiện 5 đúng Thông báo, giải thích, động viên người bệnh, người nhà người bệnh về kỹ thuật sắp làm | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh, mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể). | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Thẻ định nhóm máu có gắn huyết thanh mẫu, túi máu, nước muối sinh lý 0,9 %, 06 que trộn, tấm Foil, khay nhựa kẹp thẻ, kéo, bông cồn, dây garo, bút Maker, găng tay (nếu cần), bơm 5ml | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 4 | Kiểm tra thông tin của người bệnh và túi máu | ||
| 5 | Điền thông tin người bệnh và mã số túi máu lên thẻ | ||
| 6 | Nhỏ trực tiếp vào phần hóa chất đông khô ở mỗi vòng tròn 1 giọt nước muối sinh lý 0,9% | ||
| 7 | Nhỏ vào mỗi vòng tròn bên trái 1 giọt máu nhỏ của người bệnh | ||
| 8 | Nhỏ vào mỗi vòng tròn bên phải 1 giọt máu nhỏ của túi máu | ||
| 9 | Dùng que trộn, hòa tan thuốc thử khô ở mỗi vòng tròn bằng nước muối sinh lý, sau đó trộn đều với mẫu máu và dàn máu phủ kín các vòng tròn Lưu ý: Mỗi vòng tròn dùng 1 que khuấy | ||
| 10 | Lắc, nghiêng tấm thẻ theo hình số 8 đến khi ngưng kết rõ ràng | ||
| 11 | Bác sỹ đọc kết quả bằng mắt thường, ghi kết quả lên thẻ và ký tên | ||
| Kết thúc | |||
| 12 | Khi khô dán tấm Foil phủ lên thẻ | ||
| 13 | Lưu giữ thẻ cho đến khi truyền máu xong, sau đó gửi về khoa xét nghiệm | ||
| 14 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng (nếu có), rửa tay |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU
1. MỤC ĐÍCH
Truyền máu là đưa vào cơ thể người bệnh một lượng máu nhằm:
– Tăng khối lượng tuần hoàn, bồi phụ lại lượng máu đã mất (truyền máu toàn phần).
– Tăng khả năng cung cấp oxy (truyền hồng cầu).
– Tăng khả năng đông máu và cầm máu (truyền tiểu cầu và huyết tương).
– Tăng khả năng đề kháng và chống nhiễm khuẩn (truyền bạch cầu, gammaglobulin).
2. CHỈ ĐỊNH TRUYỀN MÁU TOÀN PHẦN
– Thiếu máu đi kèm với giảm khối lượng tuần hoàn hoặc sốc giảm thể tích mà hay gặp nhất là tình trạng mất máu cấp trong ngoại khoa và sản khoa.
– Truyền thay máu.
– Các trường hợp thiếu máu cần truyền khối hồng cầu nhưng cơ sở điều trị không có khối hồng cầu truyền thay thế máu toàn phần.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH TRUYỀN MÁU TOÀN PHẦN
– Thiếu máu không giảm khối lượng tuần hoàn.
– Suy tim: Đặc biệt các trường hợp suy tim nặng, truyền máu làm tăng gánh nặng cho tim.
– Người bệnh không dung nạp thành phần huyết tương hoặc với bạch cầu. Đối với những người bệnh này nếu truyền máu sẽ làm cho các phản ứng dị ứng xuất hiện nhiều hơn và nặng nề hơn.
4. NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
– Truyền cùng nhóm máu: Theo quy tắc truyền máu cơ bản và theo chỉ định của thầy thuốc.
+ Nhóm máu A truyền → Nhóm A
+ Nhóm máu B truyền → Nhóm B
+ Nhóm máu 0 truyền → Nhóm 0
+ Nhóm máu AB truyền → Nhóm AB
– Trước khi truyền máu phải chuẩn bị các xét nghiệm cần thiết.
– Khi lĩnh máu phải kiểm tra lại túi máu: Màu sắc, số lượng, nhóm máu, số hiệu túi máu, hạn dùng, đối chiếu sổ lĩnh máu sổ lưu, tên tuổi người bệnh, khoa…
– Túi máu đem về buồng bệnh không được để quá 30 phút trước khi truyền.
– Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền máu, nếu có dấu hiệu bất thường phải báo cáo bác sỹ ngay.
– Dụng cụ phải đầy đủ và đảm bảo vô khuẩn (dây truyền máu phải có bầu lọc, kim phải đúng kích cỡ).
– Tiến hành định nhóm máu tại giường trước khi truyền máu.
– Đảm bảo tốc độ chảy của máu đúng thời gian theo y lệnh.
– Theo dõi sát người bệnh trong quá trình truyền máu: Mạch, huyết áp, nhịp thở, tốc độ truyền… để phòng các tai biên có thể xảy ra.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Kiểm tra hồ sơ bệnh án, thực hiện 5 đúng.
– Thông báo về kỹ thuật sắp làm, giải thích để người bệnh yên tâm.
– Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn, hỏi tiền sử dị ứng.
– Nhận định người bệnh.
– Dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi truyền.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định, khẩu trang (nếu cần).
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Phiến đá (hoặc thẻ định nhóm máu) có gắn huyết thanh mẫu.
– Túi máu:
+ Đối chiếu: Túi lĩnh máu có phù hợp với phiếu lĩnh máu hay không? (lần 1).
+ Kiểm tra nhãn hiệu túi máu: Số, nhóm máu, số lượng, tên người cho, người lấy, ngày giờ lấy máu.
+ Kiểm tra chất lượng túi máu: Túi máu có nguyên vẹn không, túi máu lấy ở tủ lạnh ra còn phân biệt rõ ba lớp, màu sắc có tươi không, có vón cục không?
– Nước muối sinh lý 0,9%, 06 que trộn, khay nhựa kẹp thẻ, găng tay.
– 2 khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher, cồn 700, cồn iốt, 2 cốc đựng bông cầu, kéo, băng dính, kim luồn.
– Hộp vô khuẩn: Gạc tam giác, gạc phủ vùng truyền.
– Dịch truyền, bộ dây truyền máu, bơm 5ml, phiếu truyền, phiếu theo dõi truyền máu, cọc truyền.
– Hộp chống shock, huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm giây, kéo, dây ga rô, gối kê tay, bút ghi.
– Túi đựng đồ bẩn, hộp đựng vật sắc nhọn.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đối chiếu phiếu lĩnh máu với túi máu (lần 2).
– Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể).
– Định nhóm máu tại giường.
Sau khi Bác sỹ đọc kết quả và có chỉ định truyền máu thì:
– Đặt cọc truyền ở cạnh giường nơi thích hợp.
– Sát khuẩn nắp chai dịch.
– Xé túi đựng dây truyền máu, khóa dây truyền lại, cắm dây truyền vào chai dịch.
– Treo chai dịch lên cọc truyền, đuổi khí trong dây truyền, khóa lại.
– Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, đặt gối kê tay dưới vùng truyền, thắt dây garo.
– Sát khuẩn vị trí truyền 2 lần bằng cồn Iốt và cồn 700.
– Cầm kim tiêm gắn với dây truyền, đăt gạc tam giác dưới vị trí truyền, đâm kim chếch 300 so với mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch.
– Tháo dây garo, mở khóa cho dịch chảy, cố định bằng băng dính.
– Phủ gạc lên vùng truyền cố định, bỏ gối và dây garo.
– Kiểm tra lại túi máu, lắc nhẹ nhàng và treo lên cọc truyền.
– Khóa dây truyền, chuyển kim truyền dịch cắm vào túi máu và mở khóa cho máu chảy vào người bệnh.
– Dùng đồng hồ bấm giây điều chỉnh tốc độ truyền theo đúng y lệnh.
– Giúp người bệnh trở về tư thế thoải mái.
– Tiếp tục theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các phản ứng có thể xảy ra.
* Chú ý:
– Theo dõi sát người bệnh 15 phút đầu khi bắt đầu truyền máu.
– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần trong suốt thời gian truyền.
– Khi còn khoảng 5 – 10 ml máu khóa dây truyền lại chuyển sang chai dịch, khi hết máu trong dây truyền rút kim, kéo chệch da nơi tiêm và sát khuẩn lại vị trí tiêm bằng cồn 700, dùng bông cầu khô đè lên vị trí tiêm để cầm máu.
– Lưu giữ phiến đá (tấm thẻ định nhóm máu) cho đến khi truyền máu xong.
– Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường, tiếp tục theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các phản ứng có thể xảy ra.
5.3. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng quy định.
– Tháo găng (nếu có), rửa tay
– Ghi vào hồ sơ theo dõi: Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền máu.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem hồ sơ bệnh án và thực hiện 5 đúng | ||
| 2 | Thông báo, giải thích, động viên người bệnh, người nhà người bệnh về kỹ thuật sắp làm để nhận được nhiều hơn sự hợp tác | ||
| 3 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở | ||
| 4 | Nhận định người bệnh: Hỏi người bệnh có tiền sử dị ứng không? Có tiền sử các bệnh về máu không? | ||
| 5 | Dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi truyền | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 6 | Trang phục đúng qui định, khẩu trang (nếu cần) | ||
| 7 | Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 8 | – Phiến đá (thẻ định nhóm máu) có gắn huyết thanh mẫu – Túi máu: Kiểm tra và đối chiếu túi máu + Đối chiếu: Túi máu lĩnh có phù hợp với phiếu lĩnh hay không? (lần 1) + Kiểm tra nhãn hiệu túi máu: số, nhóm máu, số lượng, tên người cho, người lấy, ngày giờ lấy máu + Kiểm tra chất lượng túi máu: túi máu có nguyên vẹn không? Túi máu lấy ở tủ lạnh ra còn phân biệt rõ 3 lớp, màu sắc có tươi không? Có vón cục không? – Nước muối sinh lý 0,9 %, 06 que trộn, tấm Foil, khay nhựa kẹp thẻ, găng tay sạch – 2 khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher, cồn 700, cồn iốt, 2 cốc đựng bông cầu, kéo, băng dính, kim luồn – Hộp vô khuẩn: Gạc tam giác, gạc phủ vùng truyền – Dịch truyền, bộ dây truyền máu, phiếu truyền, phiếu theo dõi truyền máu, cọc truyền – Hộp chống shock, huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm giây, kéo, dây ga rô, gối kê tay, bút ghi – Túi đựng đồ bẩn, hộp đựng vật sắc nhọn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 11 | Thông báo lại cho người bệnh, đối chiếu phiếu lĩnh máu với túi máu | ||
| 12 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể) | ||
| 13 | Định nhóm máu tại giường | ||
| 14 | Đặt cọc truyền ở cạnh giường nơi thích hợp, sát khuẩn nắp chai dịch | ||
| 15 | Xé túi đựng dây truyền máu, khóa dây truyền lại, cắm dây truyền vào chai dịch Treo chai dịch lên cọc truyền, đuổi khí trong dây truyền khóa lại | ||
| 16 | Điều dưỡng đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, đặt gối kê tay dưới vùng truyền, thắt dây garo | ||
| 17 | Cầm kim tiêm gắn với dây truyền, đăt gạc tam giác dưới vị trí truyền, đâm kim chếch 300 so với mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch | ||
| 18 | Tháo dây garo, mở khóa cho dịch chảy, cố định bằng băng dính Phủ gạc lên vùng truyền cố định, bỏ gối và dây garo | ||
| 19 | Khóa dây truyền, chuyển kim truyền dịch cắm vào túi máu và mở khóa cho máu chảy vào người bệnh | ||
| 20 | Điều chỉnh tốc độ theo y lệnh, theo dõi và quan sát sắc mặt người bệnh và vùng truyền | ||
| 21 | Giúp người bệnh về tư thế thoải mái Theo dõi sát người bệnh trong suốt quá trình truyền máu | ||
| Kết thúc | |||
| 22 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng quy định | ||
| 23 | Tháo găng (nếu có), dặn người bệnh, người nhà người bệnh những điều cần thiết | ||
| 24 | Rửa tay, ghi phiếu truyền máu, phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
THAY BĂNG VÀ RỬA VẾT THƯƠNG SẠCH
1. ĐỊNH NGHĨA
Là vết thương ngoại khoa, không bị nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu viêm (không có dịch rỉ viêm), quá trình điều trị có tiến triển tốt, tổ chức hạt đang phát triển hoặc đang trong giai đoạn lên da non.
2. MỤC ĐÍCH
– Đánh giá mức độ tổn thương, tiến triển của vết thương.
– Giữ vết thương sạch và mau lành.
– Che chở hạn chế sự tổn thương cho vết thương.
– Ngăn cản sự xâm nhập của các vi khuẩn từ môi trường.
– Rửa, thấm hút dịch từ vết thương, cắt lọc những tổ chức hoại tử, sử dụng thuốc tại chỗ (nếu cần)
3. NGUYÊN TẮC CHUNG
– Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng rửa vết thương.
– Chuẩn bị dụng cụ, thuốc (các thuốc sát khuẩn, dung dịch rửa vết thương) đầy đủ phù hợp với tình trạng của vết thương và đúng theo chỉ định của bác sỹ.
– Đảm bảo công tác vô khuẩn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện trong khi thực hiện quy trình thay băng và rửa vết thương cho người bệnh: Bông, gạc, săng, các ống dẫn lưu, dụng cụ kim loại… phải được tiệt khuẩn đúng quy trình.
– Người làm nhiệm vụ thay băng, rửa vết thương phải có trang phục đầy đủ, rửa tay, đi găng theo quy định. Dụng cụ thay băng, rửa vết thương chỉ sử dụng một lần, phải dùng một kẹp Kocher vô khuẩn chuyên để gắp dụng cụ, bông gạc từ trong hộp vô khuẩn ra để sử dụng.
– Khi thay băng, rửa vết thương: Phải tiến hành thay băng, rửa vết thương sạch trước, vết thương nhiễm khuẩn (có mủ) sau. Các hộp dụng cụ, bông gạc đã mở ra dùng, số còn lại trong hộp phải đem hấp, sấy (tiệt khuẩn lại) mới được sử dụng ngày hôm sau.
– Băng gạc phải che kín vết thương và đủ thấm hút dịch.
– Phải có sổ để ghi tóm tắt chỉ định thay băng, rửa vết thương và theo dõi công việc hàng ngày của phòng thay băng. Sổ được sử dụng để ghi các nội dung: Họ tên người bệnh, vị trí vết thương, tình trạng vết thương, thời gian, phương pháp xử trí, thuốc cần sử dụng.
– Các vết thương có nhiều mủ, tiến triển lâu phải báo cáo với bác sỹ điều trị biết, lấy bệnh phẩm (mủ) vào ống nghiệm để nuôi cấy phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thay băng: Đảm bảo sạch sẽ dễ lau rửa hàng ngày, thoáng khí có đủ ánh sáng và thuận tiện cho việc tiệt khuẩn định kỳ.
– Tại buồng bệnh: Thay băng cho những trường hợp người bệnh không thể đến được phòng thay băng.
* Người bệnh:
– Xem HSBA: Xem chỉ định của bác sỹ về thuốc, thời gian, phương pháp rửa vết thương.
– Chuẩn bị NB:
+ Thực hiện 5 đúng.
+ Hỏi tiền sử dị ứng.
+ Nhận định tình trạng NB, vị trí, tình trạng vết thương.
+ Thông báo, giải thích động viên người bệnh.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
Khay dụng cụ gồm:
| + Dụng cụ vô khuẩn: 1 khay quả đậu, 2 kẹp phẫu tích, 2 kéo, 1 panh, 2 cốc nhỏ, bông, gạc, 01 đôi găng tay vô khuẩn. + Băng cuộn hoặc băng dính, kéo, dung dịch rửa Natriclorua 9‰ và Povidine, găng sạch. + Miếng lót, túi nilon màu vàng đựng bông gạc bẩn. |
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể).
– Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi, vị trí vết thương phải cùng phía với người làm thủ thuật.
– Trải nilon dưới vị trí vết thương.
– Đổ dung dịch rửa vết thương ra cốc lượng vừa đủ rửa.
– Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi, miệng túi mở rộng.
– Mở gói/ hộp dụng cụ vô khuẩn, không để chạm vào đồ vật xung quanh.
– Tháo bỏ băng gạc cũ:
+ Dùng kéo cắt bỏ băng cũ, bóc các chân băng dính.
+ Khi tháo phải từ từ, nhẹ nhàng tránh đau và chảy máu.
* Nếu băng khô, dính phải làm ẩm bằng tưới dung dịch rửa.
– Nhận định tình trạng vết thương: Quan sát vết thương, màu sắc, tính chất của dịch.
– Bỏ kéo/ kẹp đã sử dụng vào chậu chứa dung dịch khử khuẩn.
– Rửa ngoài vết thương:
+ Dùng kẹp phẫu tích gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Natriclorua 9 ‰ rửa từ mép vết thương, rửa từ trong ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc, rửa đến khi sạch, động tác nhẹ nhàng không cọ sát mạnh vết thương, mỗi lần rửa phải thay 1 lần gạc.
– Rửa trong vết thương:
+ Dùng kẹp phẫu tích gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Povidin rửa từ giữa vết thương, rửa từ trong ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc, rửa nhiều lần cho đến khi sạch, động tác chính xác, tránh tổn thương vết thương và đau cho người bệnh.
– Theo dõi tình trạng, quan sát sắc mặt và động viên người bệnh.
– Thấm khô vết thương, sát khuẩn lại vết thương bằng gạc củ ấu thấm nhẹ trên mặt vết thương không dùng bông thấm.
– Đặt gạc vô khuẩn và băng vết thương:
+ Đắp lên bề mặt vết thương gạc vô khuẩn, gạc trùm ra ngoài mép vết thương 1,5 cm.
+ Dùng băng dính/băng cuộn băng vết thương, không băng chặt quá hoặc lỏng quá.
4.3. Kết thúc
– Phân loại và thu gom chất thải, xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định:
– Tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Thông báo người bệnh tình trạng diễn biến vết thương, cách theo dõi những bất thường của vết thương.
– Ghi phiếu chăm sóc: Ngày giờ thay băng, tình trạng vết thương, màu sắc, tính chất.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT THAY BĂNG, RỬA VẾT THƯƠNG SẠCH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Kiểm tra hồ sơ người bệnh | ||
| 2 | Thông báo về kỹ thuật sắp làm | ||
| 3 | Nhận định tình trạng người bệnh và vị trí tình trạng vết thương | ||
| 4 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 5 | Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| 6 | Rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 7 | Dụng cụ vô khuẩn: 1 khay quả đậu, 2 kẹp phẫu tích, 2 kéo, 1 panh, 2 cốc nhỏ, bông, gạc, 01 đôi găng tay vô khuẩn | ||
| 8 | Băng cuộn hoặc băng dính, kéo, dung dịch rửa NaCl 9‰ và Povidine | ||
| 9 | Miếng lót, túi nilon màu vàng đựng bông gạc bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 10 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể) | ||
| 11 | Đặt người bệnh ở tư thế nằm hoặc ngồi thuận lợi cho rửa vết thương | ||
| 12 | Bộc lộ vết thương | ||
| 13 | Trải ni lon dưới vết thương | ||
| 14 | Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi | ||
| 15 | Đổ dung dịch rửa và sát khuẩn ra cốc | ||
| 16 | Mở gói/ hộp đựng dụng cụ vô khuẩn | ||
| 17 | Tháo bỏ băng gạc cũ | ||
| 18 | Nhận định tình trạng vết thương | ||
| 19 | Bỏ kéo, kẹp đã sử dụng vào chậu có chứa Dd khử khuẩn | ||
| 20 | Rửa ngoài vết thương: Dùng kẹp phẫu tích/ kẹp Kocher gắp gạc củ ấu thấm DD rửa, rửa từ mép vết thương theo hình xoáy trôn ốc rộng ra ngoài (rửa nhiều lần cho đến khi vết thương sạch) | ||
| 21 | Rửa trong vết thương: Dùng kẹp phẫu tích gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Povidin rửa từ giữa vết thương, rửa từ trong ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc, rửa nhiều lần cho đến khi sạch, động tác chính xác, tránh tổn thương vết thương và đau cho người bệnh | ||
| 22 | Quan sát sắc mặt, động viên người bệnh | ||
| 23 | Gắp gạc củ ấu thấm khô vết thương, sát khuẩn lại vết thương | ||
| 24 | Đắp gạc vô khuẩn phủ kín vết thương | ||
| 25 | Băng vết thương | ||
| Kết thúc | |||
| 26 | Phân loại, thu gom chất thải, xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 27 | Tháo bỏ găng (nếu có), rửa tay | ||
| 28 | Thông báo cho người bệnh biết tình trạng cụ thể diễn biến của vết thương, cách theo dõi bất thường của vết thương | ||
| 29 | Ghi phiếu chăm sóc: Ngày giờ thay băng, tình trạng vết thương (màu sắc, tính chất) |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
THAY BĂNG VÀ RỬA VẾT THƯƠNG NHIỄM KHUẨN
1. MỤC ĐÍCH
– Đánh giá mức độ tổn thương, tiến triển của vết thương.
– Che chở hạn chế sự tổn thương cho vết thương.
– Ngăn cản sự xâm nhập của các vi khuẩn từ môi trường.
– Rửa, thấm hút dịch từ vết thương, cắt lọc những tổ chức hoại tử, sử dụng thuốc tại chỗ (nếu cần).
2. NGUYÊN TẮC CHUNG
– Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng rửa vết thương.
– Chuẩn bị dụng cụ, thuốc (các thuốc sát khuẩn, dung dịch rửa vết thương) đầy đủ phù hợp với tình trạng của vết thương và đúng theo chỉ định của bác sỹ.
– Đảm bảo công tác vô khuẩn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện trong khi thực hiện quy trình thay băng và rửa vết thương cho người bệnh: Bông, gạc, săng, các ống dẫn lưu, dụng cụ kim loại… phải được tiệt khuẩn đúng quy trình.
– Nhân viên y tế làm nhiệm vụ thay băng, rửa vết thương phải có trang phục đầy đủ, rửa tay, đi găng theo quy định. Dụng cụ thay băng, rửa vết thương chỉ sử dụng một lần, phải dùng một kẹp Kocher vô khuẩn chuyên để gắp dụng cụ, bông gạc từ trong hộp vô khuẩn ra để sử dụng.
– Các hộp dụng cụ, bông gạc đã mở ra dùng, số còn lại trong hộp phải đem hấp, sấy (tiệt khuẩn lại) mới được sử dụng ngày hôm sau.
– Băng gạc phải che kín vết thương và đủ thấm hút dịch.
– Các vết thương có nhiều mủ, tiến triển lâu phải báo cáo với bác sỹ điều trị biết, lấy bệnh phẩm (mủ) vào ống nghiệm để nuôi cấy phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
3. ĐẶC ĐIỂM VẾT THƯƠNG NHIỄM KHUẨN
Vết thương nhiễm khuẩn có những đặc điểm sau: Có biểu hiện viêm, sưng tấy, đỏ xung quanh vết thương và chân chỉ. Người bệnh có thể có có các triệu chứng đau nhức tại vết thương, sốt hoặc không sốt.
4 . QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thay băng: Đảm bảo sạch sẽ dễ lau rửa hàng ngày, thoáng khí có đủ ánh sáng và thuận tiện cho việc tiệt khuẩn định kỳ.
– Tại buồng bệnh: Thay băng cho những trường hợp người bệnh không thể đến được phòng thay băng.
* Người bệnh:
– Xem HSBA: Xem chỉ định của bác sỹ về thuốc, thời gian, phương pháp rửa vết thương.
– Chuẩn bị người bệnh:
+ Thực hiện 5 đúng.
+ Hỏi tiền sử dị ứng.
+ Nhận định tình trạng người bệnh, vị trí, tình trạng vết thương.
+ Thông báo, giải thích động viên người bệnh.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ
Khay dụng cụ gồm:
– Gói vô khuẩn: 02 kìm Kocher, 1 kéo, 2 cốc nhỏ, gạc miếng, gạc củ ấu,
– Băng cuộn hoạc băng dính, dung dịch rửa vết thương (Povidin, oxy già), 01 đôi găng tay vô khuẩn.
– Nilon, khay quả đậu, túi đựng bông gạc bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đẩy xe thay băng đến giường bệnh. Để người bệnh ở tư thế thuận lợi hoặc hướng dẫn cho người bệnh nằm lên bàn thay băng.
– Mang găng
– Cởi bỏ băng cũ: Cởi từ từ, nhẹ nhàng tránh làm đau đớn cho người bệnh hoặc làm cho vết thương chảy máu. Nếu thấy dịch, máu thấm vào làm dính băng thì phải thấm nước rửa vết thương cho ẩm rồi mới tháo băng. Gắp gạc cũ trên mặt vết thương ra rồi bỏ vào túi đựng đồ bẩn.
– Sau khi tháo băng và gạc trên vết thương, quan sát vết thương có dấu hiệu viêm nhiễm: Sưng nề, tấy đỏ, chân chỉ rất căng thì dùng dung dịch sát khuẩn rửa phía ngoài vết thương.
– Dùng kẹp Kocher hoặc kẹp phẫu tích không mấu và kéo cong nhọn cắt chỉ cách (cắt 1 nốt để lại một nốt ở vùng viêm nhiễm) sau đó dùng mũi kẹp Kocher tách nhẹ mép vết thương.
– Gắp gạc củ ấu ấn nhẹ theo chiều dọc của vết thương để cho dịch ở bên trong vết thương chảy ra.
– Dùng dung dịch rửa, rửa vết thương đến khi sạch.
– Gắp miếng gạc khác thấm cho vết thương khô.
– Đắp gạc lên vết thương, băng vết thương (bằng băng cuộn hoặc băng dính tùy theo vị trí vết thương).
4.5. Kết thúc
– Phân loại, thu gom rác thải, thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Tháo găng, rửa tay thường qui.
– Ghi vào phiếu chăm sóc theo dõi hoặc hồ sơ người bệnh: Thời gian thay băng, rửa vết thương, tình trạng vết thương, các biện pháp đã xử trí.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT THAY BĂNG, RỬA VẾT THƯƠNG NHIỄM KHUẨN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem hồ sơ bệnh án, đối chiếu người bệnh | ||
| 2 | Thông báo về kỹ thuật sắp làm | ||
| 3 | Nhận định tình trạng người bệnh và vị trí, tình trạng vết thương | ||
| 4 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 5 | Trang phục đầy đủ, đúng quy định | ||
| 6 | Rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 7 | Dụng cụ vô khuẩn: 1 khay quả đậu, 2 kẹp phẫu tích, 2 kéo, 1 panh, 2 cốc nhỏ, bông, gạc, 1 đôi găng tay vô khuẩn | ||
| 8 | Băng cuộn hoặc băng dính, kéo, dung dịch rửa Natriclorua 9 ‰ và Povidine, | ||
| 9 | Miếng lót, túi nilon màu vàng đựng bông gạc bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 10 | Mang găng | ||
| 11 | Đặt người bệnh ở tư thế nằm hoặc ngồi thuận lợi cho rửa vết thương | ||
| 12 | Bộc lộ vết thương | ||
| 13 | Trải ni lon dưới vết thương | ||
| 14 | Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi | ||
| 15 | Đổ dung dịch rửa và sát khuẩn ra cốc | ||
| 16 | Mở gói/ hộp đựng dụng cụ vô khuẩn | ||
| 17 | Tháo bỏ băng gạc cũ | ||
| 18 | Nhận định tình trạng vết thương | ||
| 19 | Bỏ kéo, kẹp đã sử dụng vào chậu có chứa DD khử khuẩn | ||
| 20 | Cắt chỉ cách, dùng kẹp Kocher tách nhẹ mép vết thương | ||
| 21 | Gắp gạc củ ấu ấn nhẹ theo chiều dọc của vết thương để cho dịch ở bên trong vết thương chảy ra | ||
| 22 | Rửa ngoài vết thương: Dùng kẹp phẫu tích/ kẹp Kocher gắp gạc củ ấu thấm DD rửa, rửa từ mép vết thương theo hình xoáy trôn ốc rộng ra ngoài (rửa nhiều lần cho đến khi vết thương sạch) | ||
| 23 | Rửa trong vết thương: Dùng kẹp phẫu tích gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Povidin rửa từ giữa vết thương, rửa từ trong ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc, rửa nhiều lần cho đến khi sạch, động tác chính xác, tránh tổn thương vết thương và đau cho người bệnh | ||
| 24 | Quan sát sắc mặt, động viên người bệnh | ||
| 25 | Gắp miếng gạc khác thấm khô vết thương, sát khuẩn lại vết thương | ||
| 26 | Đắp gạc vô khuẩn phủ kín vết thương | ||
| 27 | Băng vết thương | ||
| Kết thúc | |||
| 28 | Phân loại, thu gom rác thải, thu dọn và xử lý dụng cụ đúng qui định | ||
| 29 | Tháo bỏ găng | ||
| 30 | Thông báo cho người bệnh biết tình trạng cụ thể diễn biến của vết thương, cách theo dõi bất thường của vết thương | ||
| 31 | Rửa tay thường qui | ||
| 32 | Ghi phiếu chăm sóc: Ngày giờ thay băng, tình trạng vết thương (màu sắc, tính chất) |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
THAY BĂNG VÀ RỬA VẾT THƯƠNG DẪN LƯU
1. ĐỊNH NGHĨA
Là vết thương được sử dụng các phương tiện để dẫn khí, dẫn dịch từ trong cơ thể ra ngoài
2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
2.1/ Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Kiểm tra hồ sơ người bệnh: Họ tên người bệnh, vị trí đặc điểm vết thương, xem chỉ định của bác sỹ về thuốc, dung dịch rửa, thời gian và phương pháp rửa vết thương…
– Thông báo cho người bệnh về thủ thuật sắp làm, thời gian, địa điểm và cách thức chăm sóc vết thương.
– Nhận định tình trạng người bệnh: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, da xung quanh vết thương.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ:
– Dụng cụ vô khuẩn: Hai kìm, hai kẹp, một kéo, hai cốc, gạc củ ấu, gạc miếng, 01 đôi găng tay vô khuẩn.
– Băng cuộn. băng dính, kéo, dung dịch rửa, dung dịch sát khuẩn vết thương.
– Nilon, khay quả đậu, túi đựng bông gạc bẩn.
2.2/ Kỹ thuật tiến hành
– Mang găng.
– Trải nilon nơi người bệnh nằm.
– Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi.
– Chuẩn bị dung dịch rửa, dung dịch sát khuẩn vết thương.
– Mở gói/hộp đựng dụng cụ vô khuẩn.
– Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi (túi màu vàng).
– Tháo bỏ băng cũ: Dùng kéo cắt băng cắt bỏ băng cũ, từ từ, nhẹ nhàng tháo băng và gạc ra khỏi vết thương.
– Nhận định tình trạng vết thương: Quan sát xung quanh vết thương, quan sát chân ống dẫn lưu, số lượng. màu sắc, tính chất của dịch.
– Rửa chân ống dẫn lưu, thân ống dẫn lưu:
+ Dùng kẹp phẫu tích/kìm Kocher gắp gạc củ ấu thấm dung dịch rửa.
+ Rửa xoáy trôn ốc từ chân ống dẫn lưu rộng ra ngoài da, rửa nhiều lần đến khi sạch.
+ Rửa từ chân lên thân ống dẫn lưu 7-10 cm.
– Thấm khô vết thương: Gắp gạc củ ấu thấm nhẹ trên mặt vết thương.
– Sát khuẩn xung quanh chân và thân ống dẫn lưu: Dùng kep phẫu tích/kocher gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Povidine sát khuẩn từ chân ống dẫn lưu rộng ra ngoài ra 7 – 10 cm, sát khuẩn từ chân ống dẫn lưu lên thân ống từ 7 – 10 cm.
– Theo dõi tình trạng người bệnh: Quan sát sắc mặt người bệnh, động viên người bệnh để giảm bớt đau đớn.
– Cắt gạc để băng vết thương: Dùng kéo vô khuẩn đặt vào chính giữa một cạnh của miếng gạc, cắt thẳng vào chính giữa miếng gạc giữ nguyên kéo quay ngang miếng gạc, cắt một đoạn 2cm vuông góc với đường cắt cũ (đường cắt theo hình chữ L).
– Đặt gạc và băng vết thương: Đặt gạc vào chân ống dẫn lưu theo đường cắt, điều chỉnh gạc cho kín chân ống dẫn lưu, cắt băng dính băng lại.
2.3/ Kết thúc
– Phân loại, thu gom chất thải, thu dọn, xử lý dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng, rửa tay thường qui.
– Thông báo cho người bệnh biết tình trạng cụ thể diễn biến của của vết thương.
– Ghi phiếu chăm sóc: Ngày, giờ làm thủ thuật, tình trạng cụ thể của vết thương, số lượng dịch, màu sắc và tính chất, sự lưu thông của ống dẫn lưu
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT THAY BĂNG, RỬA VẾT THƯƠNG DẪN LƯU
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem hồ sơ bệnh án, đối chiếu người bệnh | ||
| 2 | Thông báo cho người bệnh/người nhà NB về thủ thuật sắp làm | ||
| 3 | Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 4 | Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 5 | Trang phục đủ, đúng qui định | ||
| 6 | Rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 7 | – Một hộp hoặc gói vô khuẩn trong đó có: Hai kìm Kocher, hai kẹp phẫu tích, hai cốc nhỏ, gạc miếng, gạc củ ấu, 01 đôi găng tay – 01 chai đựng dung dịch rửa, một chai đựng dung dịch sát khuẩn vết thương – 01kéo, 01cuộn băng dính hoặc băng cuộn, khay quả đậu, tấm nilon – Chậu đựng dung dịch khử khuẩn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Mang găng | ||
| 9 | Trải nilon nơi người bệnh nằm | ||
| 10 | Đặt người bệnh ở tư thế nằm hoặc ngồi thuận lợi cho rửa vết thương | ||
| 11 | Cởi quần/áo bộc lộ vết thương | ||
| 12 | Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi | ||
| 13 | Đặt khay quả đậu bên dưới vết thương | ||
| 14 | Tháo băng cũ, nhận định tình trạng vết thương | ||
| 15 | Mở hộp/gói dụng cụ vô khuẩn | ||
| 16 | Đổ dung dịch rửa ra cốc | ||
| 17 | Dùng kẹp phẫu tích/Kocher gắp gạc củ ấu thấm dung dịch rửa vết thương, rửa từ chân ống dẫn lưu theo hình xoáy trôn ốc ra ngoài (rửa nhiều lần đến khi sạch) | ||
| 18 | Dùng kẹp phẫu tích/Kocher gắp gạc củ ấu thấm dung dịch Povidine sát khuẩn từ chân ống dẫn lưu đến thân ống khoảng 10cm | ||
| 19 | Quan sát sắc mặt người bệnh, động viên người bệnh để giảm bớt đau đớn | ||
| 20 | Gắp gạc củ ấu thấm khô vết thương, đặt gạc phủ kín vết thương, băng vết thương lại | ||
| 21 | Dùng kéo vô khuẩn đặt vào chính giữa một cạnh của miếng gạc, cắt thẳng vào chính giữa miếng gạc giữ nguyên kéo quay ngang miếng gạc, cắt một đoạn 2cm vuông góc với đường cắt cũ (đường cắt theo hình chữ L) | ||
| 22 | Đưa gạc vào chân ống dẫn lưu theo đường cắt, điều chỉnh gạc cho kín chân ống dẫn lưu Cắt băng dính băng lại | ||
| Kết thúc | |||
| 23 | Phân loại, thu gom chất thải, thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 24 | Tháo bỏ găng, rửa tay thường qui | ||
| 25 | Thông báo cho người bệnh biết tình trạng cụ thể diễn biến của của vết thương | ||
| 26 | Ghi phiếu chăm sóc: Ngày giờ làm thủ thuật Tình trạng cụ thể vết thương Số lượng dịch, màu sắc và tính chất Sự lưu thông của ống dẫn lưu |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
RỬA BÀNG QUANG BẰNG BƠM TIÊM
1. MỤC ĐÍCH
Rửa bàng quang là phương pháp dùng ống thông đưa qua niệu đạo vào bàng quang để làm sạch và điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
– Bệnh nhân đặt thông tiểu liên tục dài ngày.
– Bệnh nhân có nhiễm khuẩn ở bàng quang.
– Chảy máu bàng quang.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Nghi ngờ thủng bàng quang.
4. NGUYÊN TẮC
– Thủ thuật phải được tiến hành đúng chỉ định.
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo thực hiện đúng qui trình kỹ thuật, động tác nhẹ nhàng tránh thô bạo.
– Không để lưu ống thông quá 48 giờ.
– Trong trường hợp dẫn lưu nước tiểu nhiều ngày cần phải kẹp ống thông tiểu 3 giờ/lần để tránh hiện tượng “bàng quang bé”.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Tại phòng thủ thuật.
* Người bệnh:
– Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh.
– Thông báo, gỉải thích động viên người bệnh (nếu người bệnh tỉnh), người nhà người bệnh (nếu người bệnh hôn mê).
– Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc tại phòng bệnh có che bình phong.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật, trụ cắm 2 kìm Kocher.
– Khay hoặc gói vô khuẩn: Hộp đựng bông cầu, gạc, săng có lỗ, kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm betadin, cốc đựng bông tẩm dầu Parafin, cốc đựng dung dịch rửa, khay quả đậu.
– Dung dịch rửa Natriclorid đẳng trương, ống thông Foley 2 nhánh, bơm tiêm 50ml, bơm tiêm 10ml, 01 đôi găng tay vô khuẩn, túi đựng nước tiểu, dung dịch bơm bóng chèn.
– Kéo, băng dính, khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn hoặc khay quả đậu.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông.
– Thay khăn choàng bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác che kín bộ phận sinh dục, để hai chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa).
– Đặt khay dụng cụ giữa hai đùi người bệnh, để túi đựng bông gạc bẩn bên cạnh.
– Mở khay hoặc gói vô khuẩn.
– Mang găng, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài.
– Sát khuẩn bộ phận sinh dục của người bệnh bằng dung dịch betadin.
– Bôi trơn, kẹp đầu ngoài ống thông và đặt vào khay quả đậu.
– Đặt gạc bờ trên xương mu, sát khuẩn bằng betadin, bỏ kẹp đã dùng.
– Đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh (khoảng 4 – 5cm), cho đến khi thấy nước tiểu chảy ra.
– Sau khi nước tiểu chảy ra hết, dùng bơm tiêm lấy nước cất hoặc dung dịch Natriclorid đẳng trương bơm vào nhánh thông với bóng (số lượng nước đưa vào theo số lượng ghi ở đuôi ống, thông thường 5ml) để cố định ống thông không bị tuột ra ngoài.
– Dùng bơm tiêm 50ml hút dung dịch Natriclorid đẳng trương bơm vào ống thông mỗi lần từ 200 – 250ml, kẹp ống thông lại để thời gian 10 phút sau đó cho nước tiểu chảy ra.
– Tiếp tục bơm rửa như trên cho tới khi nước trong bàng quang chảy ra trong là được (nếu có chỉ định bơm thuốc vào bàng quang thì bơm vào sau khi rửa).
– Rút ống thông ra từ từ. Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo, lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon, tháo găng.
– Mặc quần hoặc váy cho bệnh nhân, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, thay khăn khoác đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh.
5.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT RỬA BÀNG QUANG BẰNG BƠM TIÊM
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh | ||
| 2 | Thông báo, gỉải thích động viên người bệnh (nếu người bệnh tỉnh), người nhà người bệnh (nếu người bệnh hôn mê) | ||
| 3 | Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc tại phòng bệnh có che bình phong | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng quy định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 6 | Khay chữ nhật, trụ cắm 2 kìm Kocher | ||
| 7 | Khay hoặc gói vô khuẩn: Hộp đựng bông cầu, gạc, săng có lỗ, kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm betadin, cốc đựng bông tẩm dầu Parafin, cốc đựng dung dịch rửa, khay quả đậu | ||
| 8 | Dung dịch rửa Natriclorid đẳng trương, ống thông Foley 2 nhánh, bơm tiêm 50ml, bơm tiêm 10ml, 01 đôi găng tay vô khuẩn, túi đựng nước tiểu, dung dịch bơm bóng chèn | ||
| 9 | Kéo, băng dính, khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn hoặc khay quả đậu | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 10 | Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông | ||
| 11 | Thay khăn choàng bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác che kín bộ phận sinh dục, để hai chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa) | ||
| 12 | Đặt khay dụng cụ giữa hai đùi người bệnh, để túi đựng bông gạc bẩn bên cạnh | ||
| 13 | Mở khay hoặc gói vô khuẩn | ||
| `14 | Mang găng, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 15 | Sát khuẩn bộ phận sinh dục của người bệnh bằng dung dịch betadin | ||
| 16 | Bôi trơn, kẹp đầu ngoài óng thông và đặt vào khay quả đậu | ||
| 17 | Đặt gạc bờ trên xương mu, sát khuẩn bằng betadin, bỏ kẹp đã dùng | ||
| 18 | Đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh cho đến khi thấy nước tiểu chảy ra | ||
| 19 | Sau khi nước tiểu chảy ra hết, dùng bơm tiêm lấy nước cất hoặc dung dịch Nacl 0,9% bơm vào nhánh thông với bóng (số lượng nước đưa vào theo số lượng ghi ở đuôi ống, thông thường 5ml) để cố định ống thông không bị tuột ra ngoài | ||
| 20 | Dùng bơm tiêm50ml hút dung dịch Nacl 0,9% bơm vào ống thông mỗi lần từ 200 – 250ml, kẹp ống thông lại để thời gian 10 phút sau đó cho nước tiểu chảy ra | ||
| 21 | Tiếp tục bơm rửa như trên cho tới khi nước trong bàng quang chảy ra trong là được (nếu có chỉ định bơm thuốc vào bàng quang thì bơm vào sau khi rửa) | ||
| 22 | Rút ống thông ra từ từ. Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo, lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon | ||
| 23 | Tháo găng | ||
| 24 | Mặc quần hoặc váy cho bệnh nhân, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, thay khăn khoác đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh | ||
| Kết thúc | |||
| 25 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 26 | Vệ sinh tay thường quy | ||
| 27 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT DẪN LƯU NƯỚC TIỂU LIÊN TỤC
1. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh đi tiểu không tự chủ do hôn mê, liệt cơ vòng.
– Sau khi phẫu thuật vùng tiểu khung, tầng sinh môn, bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến….
– Theo dõi đánh giá chức năng lọc, bài tiết của thận trong những giờ nhất định.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu (bằng đường niệu đạo) không được tiến hành trong các trường hợp người bệnh bị:
– Chấn thương dập, rách niệu đạo.
– Viêm, nhiễm khuẩn niệu đạo.
3. NGUYÊN TẮC
– Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn tránh nhiễm khuẩn ngược dòng.
– Động tác phải nhẹ nhàng, tránh thô bạo (nếu vướng mắc phải làm lại).
– Nếu có chỉ định làm xét nghiệm thì phải lấy nước tiểu giữa bãi cho vào ống nghiệm vô khuẩn.
– Không để ống lưu thông quá 48 giờ.
– Không nên tiến hành thông tiểu nhiều lần trong ngày.
– Trong trường hợp dẫn lưu nước tiểu nhiều ngày cần phải kẹp ống thông tiểu 3 giờ/ lần để tránh hiện tượng “bàng quang bé”.
– Theo dõi người bệnh trong và sau khi thông tiểu để phát hiện các dấu hiệu bất thường, xử lý kịp thời.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Thông thường kỹ thuật phải được tiến hành ở phòng thủ thuật sạch sẽ, thoáng mát. Trong trường hợp đặc biệt (người bệnh nặng) có thể tiến hành thủ thuật ở phòng bệnh, phải có bình phong che ngăn cách giường bệnh với các giường bệnh khác.
– Thông báo, giải thích để người bệnh, người nhà biết trước về thủ thuật sắp làm để họ yên tâm và kết hợp với điều dưỡng.
– Hướng dẫn cho người bệnh tự làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu. Trong trường hợp người bệnh không tự vệ sinh được người điều dưỡng tiến hành vệ sinh cho người bệnh: Trải tấm nilon trên giường để người bệnh nằm ngửa, 2 chân chống và hơi dạng, đặt bô dẹt dưới mông người bệnh. Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch, xà phòng, rửa từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài đến khi sạch.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ:
– Khay men chữ nhật, trụ cắm 2 kìm Kocher, khăn khoác, nilon.
– Hộp vô khuẩn đựng: Bông, gạc, kìm Kocher, săng có lỗ, cốc đựng bông có tẩm dầu Parafin, cốc đựng bông hoặc gạc củ ấu có tẩm Betadin, khay quả đậu.
– Ống thông dùng một lần vô khuẩn, tùy trường hợp chỉ định mà chọn loại và cỡ thích hợp: Ống thông Foley, ống thông Nelaton, ống thông cao su đầu cong dùng trong u tiền liệt tuyến, ống thông kim loại dùng khi sử dụng ống thông cao su không kết quả.
– Găng tay vô khuẩn, ống nghiệm (nếu có chỉ định xét nghiệm nước tiểu).
– Kéo, băng dính, túi dẫn lưu nước tiểu (nếu có chỉ định dẫn lưu nước tiểu).
– Dung dịch Nacl đẳng trương 0,9% và hệ thống dẫn lưu (nếu có chỉ định rửa bàng quang).
– Bơm tiêm 10ml để bơm bóng chèn (nếu dẫn lưu nước tiểu). Bơm tiêm 50ml (nếu rửa bàng quang).
– Túi đựng đồ bẩn, bô đựng nước tiểu.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Trường hợp người bệnh có chỉ định dẫn lưu nước tiểu khi tiến hành thông tiểu sử dụng ống thông Foley:
– Để người bệnh nằm ngửa, lót nilon dưới mông .
– Phủ khăn khoác, bỏ quần người bệnh, xoay chéo khăn khoác che kín chân và bộ phận sinh dục, 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa).
– Đặt khay dụng cụ giữa 2 đùi người bệnh, để túi đựng bông gạc bẩn bên cạnh.
– Mở khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn.
– Mang găng.
– Trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục.
– Sát khuẩn bộ phận sinh dục của người bệnh bằng dung dịch Betadin.
– Lắp túi đựng nước tiểu vào đuôi ống thông Foley.
– Bôi trơn đầu ống thông bằng dầu nhờn parafin. Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh cho đến khi thấy nước tiểu chảy ra là được.
– Dùng bơm tiêm lấy nước cất hoặc dung dịch NaCl 0,9% bơm vào nhánh thông với bóng (số lượng nước đưa vào theo số lượng ghi ở đuôi ống, thông thường là 5ml ) để cố định ống thông không bị tuột ra ngoài.
– Bỏ săng có lỗ, cố định ống thông và túi đựng nước tiểu cho chắc chắn.
– Lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon, tháo găng, mặc quần cho người bệnh, bỏ khăn khoác, giúp người bệnh nằm thoải mái và đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh, dặn dò NB.
4.3. Kết thúc
– Xử lý dụng cụ đúng qui trình, sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định, rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày, giờ lấy nước tiểu, số lượng.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT DẪN LƯU NƯỚC TIỂU LIÊN TỤC
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh | ||
| 2 | Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật | ||
| 3 | Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc che bình phong | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 5 | Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, kẹp kocher, cốc đựng bông tẩm Betadin, cốc đựng bông tẩm dầu parafin, khay quả đậu | ||
| 6 | Khay chữ nhật sạch, kéo, băng dính, túi đựng nước tiểu, ống thông Foley, găng tay vô khuẩn, bơm tiêm 10ml, dung dịch bơm bóng chèn | ||
| 7 | Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn hoặc khay quả đậu | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Giúp người bệnh năm ngửa, trải nilon dưới mông | ||
| 9 | Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác. Giúp người bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục | ||
| 10 | Đặt khay dụng cụ và túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh | ||
| 11 | Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 12 | Bôi trơn, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu | ||
| 13 | Đặt gạc bộc lộ môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo, sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng | ||
| 14 | Đưa đầu ống thông qua lỗ niệu đạo vào bàng quang, mở kẹp ống thông thấy nước tiểu chảy ra hết, kẹp đầu ống thông lại, bơm dịch vào bóng chèn để cố định | ||
| 15 | Bỏ săng có lỗ, nối ống thông tiểu với hệ thống lưu nước tiểu, mở kẹp ống thông và cố định | ||
| 16 | Bỏ nilon, tháo găng, mặc quần, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, thay khăn khoác bằng chăn, dặn dò NB | ||
| Kết thúc | |||
| 17 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 18 | Rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
PHỤ GIÚP BÁC SỸ ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
1. MỤC ĐÍCH
– Đảm bảo thông khí cho người bệnh.
– Hút đờm dãi cho người bệnh được dễ dàng và có hiệu quả.
– Đặt ống nội khí quản cho người bệnh tạo cơ sở cho việc hô hấp hỗ trợ bằng bóp bóng, thở máy có hiệu quả và được liên tục.
2. CHỈ ĐỊNH
– Giải phóng đường hô hấp khi bị tắc nghẽn: Hút sạch đờm dãi hoặc dịch có trong khí quản.
– Bóp bóng Ambu và thông khí nhân tạo: khi có chỉ định bóp bóng ambu hoặc thở máy cho người bệnh thì việc đặt ống NKQ được đặt ra để giúp cho bóp bóng hoặc thở máy có hiệu quả.
– Rửa dạ dày ở người ở người bệnh hôn mê: trong trường hợp người bệnh hôn mê lại có chỉ định rửa dạ dày việc đặt ống NKQ sẽ giúp bảo vệ đường thở cho người bệnh trong quá trình làm thủ thuật.
– Sau khi rút ống nội khí quản vài phút đến vài giờ, người bệnh đột nhiên bị co thắt thanh môn, tím, thở rít, khó thở vào (đặt lại NKQ).
– Bảo vệ đường thở ở người bệnh hôn mê sâu hoặc liệt hô hấp: Trong trường hợp người bệnh bị hôn mê sâu hoặc liệt cơ hô hấp, thì việc đặt ống NKQ cho người bệnh phải được đặt ra để bảo vệ đường thở và sẵn sàng thực hiện hô hấp hỗ trợ khi cần thiết.
– Bơm rửa phế quản.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tùy theo đặt ống nội khí quản đường mũi hay đường miệng mà có chống chỉ định riêng.
3.1. Chống chỉ định đặt ống NKQ qua đường mũi ở những người bệnh
– Đang có viêm mũi, phì đại cuốn mũi, viêm xoang.
– Rối loạn đông máu hay giảm tiểu cầu.
– Sốt xuất huyết.
– Chảy nước não tủy qua xương sàng.
– Chấn thương mũi hàm.
3.2. Chống chỉ định đặt ống NKQ bằng đường miệng ở người bệnh
– Sai khớp hàm.
– U vòm họng
– Vỡ xương hàm…
– Phẫu thuật vùng hàm họng.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Đối với người bệnh tỉnh: Giải thích để người bệnh yên tâm, an ủi động viên người bệnh.
– Đối với người bệnh hôn mê: Giải thích để người nhà người bệnh biết được mục đích của việc đặt nội khí quản cũng như các tai biến có thể xảy ra trong khi làm thủ thuật. Hút đờm dãi cho người bệnh.
– Cho người bệnh thở oxy nồng độ cao (100%) qua mũi 3 – 5 phút trước khi làm thủ thuật.
– Nếu người bệnh ngừng thở hoặc có nguy cơ ngừng thở nên bóp bóng Ambu qua mũi miệng trước 10 – 15 phút để tình trạng người bệnh khá hơn, bớt tím tái mới tiến hành đặt.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ:
– Khay men hình chữ nhật.
– Canuyn Mayo.
– Ống nội khí quản: Làm bằng chất dẻo có các cỡ khác nhau, tùy theo tuổi, thể trạng người bệnh mà lựa chọn loại ống nội khí quản cho phù hợp:
+ Đối với người lớn nên chuẩn bị 3 cỡ 8mm, 7,5mm, 7mm.
+ Đối với trẻ em có các cỡ 5,5mm, 4,5mm, 3mm.
Trên thực tế lâm sàng có thể lựa chọn ống nội khí quản cho người bệnh theo kinh nghiệm: Trẻ em chọn ống có đường kính bằng đầu ngón tay út của người bệnh, người lớn bằng đầu ngón tay đeo nhẫn.
– Đèn soi thanh quản, kẹp để kẹp ống nội khí quản (kẹp Magill).
– Thuốc gây tê Xylocain 1% bơm phun (bóng xịt) thuốc vào thanh, khí quản.
– Thuốc theo chỉ định, bơm kim tiêm 10ml, dầu Parafin.
– Máy hút và ống hút
– Băng cuộn để chèn 2 hàm răng (nếu đặt ở miệng), băng để cố định ống (băng dính hoặc 1 đoạn băng cuộn)
– Hộp chống sốc, huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây, bóng Ambu, bình oxy và dụng cụ thở oxy, gối kê vai, 02 đôi găng tay vô khuẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
Kỹ thuật đặt ống nội khí quản có thể được tiến hành theo các cách: Đặt qua đường mũi (có đèn soi hoặc không có đèn soi) và qua đường miệng. Trong thực tế đặt ống nội khí quản qua đường mũi hay được áp dụng vì đặt qua mũi tiện lợi hơn người đặt có thể đặt mà không cần đến đèn soi thanh quản, sau khi đặt người bệnh vẫn có thể ăn, uống được và tránh được hiện tượng người bệnh cắn vào ống nội khí quản.
Khi trợ giúp bác sỹ đặt ống nội khí quản, người điều dưỡng cần làm tốt những công việc dưới đây:
* Chuẩn bị tư thế cho người bệnh
Người bệnh nằm ngửa, kê gối dưới vai để đường thở thẳng dễ đưa ống nội khí quản vào hơn, tránh đưa nhầm ống nội khí quản vào thực quản (nhất là trong trường hợp không có đèn soi thanh quản).
* Trợ giúp bác sỹ trong khi tiến hành thủ thuật
Đặt ống nội khí quản đường mũi:
– Đưa dụng cụ tới nơi làm thủ thuật và phụ giúp bác sỹ.
– Kiểm tra lại tư thế của người bệnh.
– Hút đờm dãi và cho người bệnh thở oxy (nếu người bệnh có tím tái).
– Giúp bác sĩ mang găng tay, điều dưỡng mang găng.
– Lắp đèn soi thanh quản, kiểm tra ánh sáng của đèn và đưa cho bác sỹ (nếu đặt ống nội khí quản có đèn soi).
– Bôi dầu Parafin vào ống nội khí quản và đưa cho bác sỹ.
– Khi bác sỹ tiến hành đưa ống vào khí quản, điều dưỡng thường xuyên theo dõi nhịp thở, sắc mặt người bệnh để phát hiện ngừng thở.
– Khi ống đã vào khí quản thì người bệnh có phản xạ ho và hơi phụt mạnh ra đầu ống nội khí quản. Trường hợp có tăng tiết đờm dãi thì hút đờm rãi cho người bệnh.
– Kiểm tra ống nội khí quản đã vào đúng vị trí:
+ Bóp bóng Ambu qua ống nội khí quản thấy không khí vào đều 2 phổi là được.
+ Chụp X quang phổi thấy đầu ống ở giữa hai đầu xương đòn hoặc ở 1/3 giữa khí quản.
– Dùng bơm tiêm bơm hơi vào bóng chèn (Cuff).
– Cố định ống nội khí quản.
Đặt ống nội khí quản bằng đường miệng:
– Đưa dụng cụ tới nơi làm thủ thuật và phụ giúp bác sỹ.
– Kiểm tra lại tư thế của người bệnh.
– Hút đờm dãi và cho người bệnh thở oxy (nếu người bệnh có tím tái).
– Giúp bác sĩ mang găng, điều dưỡng mang găng.
– Lắp đèn soi thanh quản, kiểm tra ánh sáng của đèn và đưa đèn soi cho bác sỹ.
– Hút đờm dãi cho người bệnh.
– Đưa thuốc gây tê cho bác sỹ: Trong trường hợp co thắt thanh quản nhiều thì bơm phun dung dịch Xylocain 1% để gây tê vùng thanh khí quản cho người bệnh.
– Đưa kẹp Magill để bác sỹ kẹp đầu ống đưa vào khí quản.
– Khi ống đặt được vào khí quản nếu người bệnh có tăng tiết đờm dãi thì cần khẩn trương hút đờm dãi cho người bệnh.
– Bóp bóng Ambu để kiểm tra vị trí ống nội khí quản, thông khí 2 phổi.
– Dùng bơm tiêm bơm hơi vào bóng chèn (Cuff).
– Đặt Canuyn Mayo để tránh người bệnh cắn vào ống.
– Dùng băng cuộn để cố định ống nội khí quản ở vị trí 22 đến 24.
– Lắp hệ thống oxy vào bóng Ambu và bóp bóng Ambu.
4.5. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng, rửa tay.
– Ghi hồ sơ:
+ Ngày, giờ làm thủ thuật.
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi đặt ống nội khí quản.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT PHỤ GIÚP BÁC SỸ ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Giải thích, động viên người bệnh (người nhà) yên tâm | ||
| 2 | Nhận định tình trạng người bệnh và kiểm tra dấu hiệu sinh tồn | ||
| 3 | Hút đờm dãi, cho người bệnh thở oxy trước khi làm thủ thuật, bóp bóng Ambu (nếu người bệnh ngừng thở) | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 5 | Khay chữ nhật, ống nội khí quản, đèn soi thanh quản, 02 đôi găng vô khuẩn, bơm tiêm 10ml | ||
| 6 | Bơm phun thanh khí phế quản, thuốc gây tê Xylocain 1%, hộp cấp cứu | ||
| 7 | Gạc chèn, dây cố định, gối kê vai, huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm giây | ||
| 8 | Bình oxy, hệ thống làm ẩm và dụng cụ thở oxy, bóng Ambu. Máy hút, ống thông hút đờm rãi, cốc nước chín. Túi đựng đồ bẩn, chậu đựng dung dịch khử khuẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 9 | Giúp người bệnh nằm ngửa, kê cao vai | ||
| 10 | Mang găng cho bác sỹ, điều dưỡng mang găng | ||
| 11 | Lắp đèn soi, kiểm tra ánh sáng đưa cho Bác sỹ | ||
| 12 | Hút đờm dãi, phun thuốc gây tê vào họng | ||
| 13 | Đưa ống nội khí quản cho bác sỹ, hút đờm rãi qua ống nội khí quản | ||
| 14 | Bóp bóng kiểm tra thông khí 2 bên phổi | ||
| 15 | Bơm không khí vào bóng chèn, đặt Canuyn Mayo để tránh người bệnh cắn vào ống, dùng băng cuộn cố định ống | ||
| 16 | Lắp hệ thống oxy vào bóng Ambu và bóp bóng Ambu | ||
| 17 | Theo dõi tình trạng toàn thân và hô hấp của người bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 18 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 19 | Tháo găng, rửa tay, ghi kết quả vào phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỤT THÁO
1. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh bị táo bón.
– Chuẩn bị người bệnh: phẫu thuật đường tiêu hoá, chụp X quang khung đại tràng, trước khi khám bằng nội soi, trước khi đẻ.
– Người bệnh có chỉ định thụt giữ (thuốc hoặc thức ăn).
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh tổn thương đường ruột: Bệnh thương hàn, viêm ruột
– Tắc ruột, xoắn ruột.
– Tổn thương hậu môn, trực tràng.
3. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
– Thử nước trước khi thụt để tránh bỏng cho người bệnh.
– Đưa vòi thụt nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật tránh gây tổn thương niêm mạc trực tràng, hậu môn của người bệnh.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh.
– Giải thích cho người bệnh biết thủ thuật sắp làm và cảm giác khi nước thụt vào đại tràng.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đủ, đúng qui định.
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
Nước thụt:
– Nước muối đẳng trương hay nước chín nhiệt độ 37oC.
– Lượng nước tuỳ theo tuổi và mục đích thụt, thông thường:
+ Người lớn: 500 – 1000ml không quá 1500ml.
+ Trẻ em: 200 – 500ml không quá 750ml (tuỳ theo tuổi).
+ Trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sỹ.
– Khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher, ca múc nước, chậu đựng nước thụt.
– Cốc đựng bông cầu tẩm dầu nhờn, gối kê mông, nilon, vải đắp gấp thành hình đèn xếp, găng tay sạch.
– Bình phong (nếu làm tại buồng bệnh).
– Bô, túi đựng đồ bẩn, giấy vệ sinh.
– Bốc để đựng nước thụt có chia vạch, dây cao su dài 1,2 – 1,5m nối với bốc có canuyn và khoá vòi thụt.
– Quả bóp cao su và thông Nelaton để thụt cho trẻ em.
– Hộp vô khuẩn đựng: bông, gạc, canuyl.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Đưa dụng cụ tới nơi làm thủ thuật, động viên người bệnh cố chịu đựng khi cảm giác nước chảy vào.
– Lắp canuyl với bốc thụt, đổ nước vào bốc.
– Treo bốc lên cột cách mặt giường 50 – 80cm: không treo quá cao nước chảy vào đại tràng với áp lực mạnh sẽ gây kích thích nhu động làm đẩy nước ra nhanh chưa có tác dụng làm mềm cục phân. không treo quá thấp sẽ không đủ áp lực để đẩy nước vào đại tràng.
– Mở khóa để thử vòi thụt.
– Thay chăn bằng khăn khoác, đặt người bệnh nằm nghiêng bên trái, trường hợp người bệnh liệt cho người bệnh nằm ngửa.
– Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể), kê gối và trải nilon dưới mông người bệnh.
– Cởi quần giúp người bệnh (nếu người bệnh không tự làm được), kéo vải đắp để lộ vùng hậu môn.
– Kiểm tra nước, đặt gạc.
– Bôi dầu nhờn vào đầu canuyl hoặc ống thông, một tay vành mông người bệnh, một tay cầm vòi thụt đưa nhẹ nhàng vào hậu môn khoảng 2 – 3cm, đưa ngược lên trên chếch về phía trước bụng rồi đưa vòi ra phía sau (theo đặc điểm giải phẫu của trực tràng) đưa vào khoảng 1/2 hoặc 2/3 vòi thụt (đưa nhẹ nhàng tránh gây tổn thương niêm mạc hậu môn, trực tràng). Khi đưa vòi thụt hướng dẫn người bệnh há miệng thở đều.
– Mở khóa cho nước chảy từ từ một tay giữ vòi thụt hoặc ống thông để khỏi bị bật ra ngoài.
– Kiểm tra nước có vào đại tràng không bằng cách quan sát mức nước trong bốc hoặc hỏi người bệnh xem họ có cảm giác thấy nước chảy vào ruột không. Nếu mức nước vẫn giữ nguyên có thể treo cao bốc lên hoặc rút vòi thụt ra một chút nước sẽ chảy.
– Trong khi thụt nếu người bệnh kêu đau bụng, khó chịu, mót rặn muốn đi ngoài thì ta khóa vòi thụt lại để người bệnh nghỉ một lát khi các dấu hiệu trên hết thì lại tiếp tục thụt với áp lực thấp.
– Khi nước trong bốc gần hết thì khóa vòi thụt lại, nhẹ nhàng rút ra, bỏ vào khay quả đậu có chứa dung dịch sát khuẩn, treo ống cao su lên cột.
– Bỏ gối, nilon giúp người bệnh nằm ngửa và dặn người bệnh cố gắng chịu 15 phút sau sẽ đi đại tiện.
– Đặt bô hoặc giúp người bệnh đi ra nhà vệ sinh, khi người bệnh đi xong giúp người bệnh lau chùi sạch sẽ nếu người bệnh làm được đưa giấy cho người bệnh tự làm.
– Thay khăn khoác bằng chăn, mặc quần cho người bệnh. Nếu ga ướt thay ga, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái.
4.3. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng quy định.
– Tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày giờ thụt, nước thụt (số lượng). Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi thụt.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT THỤT THÁO
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh | ||
| 2 | Thông báo, giải thích và động viên người bệnh yên tâm | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm dầu nhờn (Parafin..), hộp đựng bông gạc, găng tay sạch | ||
| 5 | Hộp đựng bốc thụt và canuyn, chậu nước thụt, ca múc nước | ||
| 6 | Tấm nilon, gối kê mông, | ||
| 7 | Cọc treo bốc, bô, giấy vệ sinh, túi đựng đồ bẩn, khay quả đậu | ||
| Kỹ thụât tiến hành | |||
| 8 | Đưa người bệnh đến phòng thủ thuật hoặc che bình phong | ||
| 9 | Kiểm tra nhiệt độ của nước, đổ nước vào bốc, treo bốc cách mặt giường 60 – 80cm, mở khóa kiểm tra vòi thụt | ||
| 10 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể), thay chăn bằng khăn khoác, đặt gối kê mông, trải nilon trên gối | ||
| 11 | Cởi quần người bệnh, giúp người bệnh nằm nghiêng (chân dưới duỗi thẳng, chân trên co). Kéo khăn khoác, đặt gạc | ||
| 12 | Bôi trơn đầu Canuyn, vành mông, đưa Canuyn vào hậu môn khoảng 3 – 5 cm | ||
| 13 | Mở khóa cho nước chảy từ từ | ||
| 14 | Kiểm tra lượng nước trong bốc, khi đủ lượng nước thụt khóa lại, rút Canuyn ra | ||
| 15 | Bỏ gối, nilon giúp người bệnh nằm ngửa vắt chéo 2 chân. | ||
| 16 | Đưa giấy vệ sinh cho người bệnh đi ngoài sau 10 đến 15 phút | ||
| Kết thúc | |||
| 17 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 18 | Tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH
KỸ THUẬT LẤY MÁU TĨNH MẠCH XÉT NGHIỆM
1. ÁP DỤNG
Các xét nghiệm cần lấy số lượng máu > 0,5 ml máu.
2. NGUYÊN TẮC
– Trước khi lấy máu người bệnh nhịn ăn, không uống thuốc.
– Lấy máu vào buổi sáng sau khi ngủ dậy (trừ khi có chỉ định cấp cứu).
– Ống nghiệm hoặc Tube đựng máu phải ghi rõ họ tên người bệnh, tuổi, số giường, khoa.
– Khi lấy máu phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để tránh vỡ hồng cầu (bơm tiêm khô, kim tiêm to, hút nhẹ, tháo kim tiêm bơm nhẹ nhàng vào thành ống).
– Lấy máu xong để vào giá 5 – 10 phút sau đó gửi lên phòng xét nghiệm.
– Trong trường hợp lấy máu xét nghiệm yêu cầu có chất chống đông: sau khi cho máu vào ống nghiệm phải lắc nhẹ theo chiều dọc ống nghiệm.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh
– Xem y lệnh, đối chiếu người bệnh
– Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy máu xét nghiệm để người bệnh yên tâm.
* Nhân viên y tế
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ
– Khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher.
– Bơm tiêm (tùy theo yêu cầu xét nghiệm), găng tay sạch.
– Cồn 70o, cốc đựng bông cầu.
– Giá đựng, ống nghiệm, phiếu xét nghiệm.
– Huyết áp ống nghe, hộp chống sốc, gối kê tay, dây garo.
– Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.
3.2. Kỹ thuật tiến hành
– Thử kim tiêm, kim lấy thuốc.
– Giúp người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường.
– Mang găng (nếu cần)
– Bộc lộ, xác định vị trí lấy máu, kê gối dưới vị trí lấy máu (nếu lấy máu ở tay), đặt dây garo phía trên cách vị trí lấy máu từ 3-5cm và thắt dây garo.
– Sát khuẩn vị trí lấy máu bằng bông cồn 70o.
– Cầm bơm tiêm đâm kim vào tĩnh mạch, lấy đủ lượng máu theo yêu cầu xét nghiệm, tháo dây garo.
– Rút kim nhanh kết hợp kéo chệch da, sát khuẩn lại vị trí lấy máu.
– Tháo kim tiêm bơm máu vào ống nghiệm (khi bơm máu để ống nghiệm nghiêng một góc 450 và bơm từ từ vào thành ống nghiệm, chú ý không để đầu Ambu chạm vào thành ống nghiệm).
– Lắc nhẹ ống nghiệm theo chiều dọc (nếu có chất chống đông) và gửi bệnh phẩm, giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.
3.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng quy định, tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày giờ thực hiện thủ thuật, tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi làm thủ thuật.
– Đưa bệnh phẩm về khoa xét nghiệm
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT LẤY MÁU TĨNH MẠCH XÉT NGHIỆM
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh đối chiếu người bệnh | ||
| 2 | Thông báo thủ thuật sắp làm, động viên người bệnh, người nhà yên tâm | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định và rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, bơm kim tiêm, kim lấy máu, găng tay | ||
| 5 | Huyết áp, ống nghe, hộp thuốc chống sốc | ||
| 6 | Cồn 700, cốc đựng bông cầu | ||
| 7 | Giá đựng ống nghiệm, ống nghiệm (ghi tên tuổi người bệnh, số phòng, khoa lên ống nghiệm), phiếu xét nghiệm | ||
| 8 | Gối kê tay, dây garô, túi đựng đồ bẩn, hộp đựng vật sắc nhọn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 9 | Thử kim tiêm, kim lấy thuốc | ||
| 10 | Giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể) | ||
| 11 | Bộc lộ, xác định vị trí lấy máu | ||
| 12 | Đặt gối kê tay, dây garô trên vị trí lấy máu, thắt dây garô | ||
| 13 | Sát khuẩn vị trí lấy máu bằng cồn Iốt, cồn 700, cầm bơm tiêm đâm nhanh qua da một góc 150 – 300 so với mặt da, đưa kim vào tĩnh mạch | ||
| 14 | Lấy đủ lượng máu xét nghiệm, tháo dây garô | ||
| 15 | Rút bơm tiêm, kéo chệch da, sát khuẩn lại vị trí lấy máu | ||
| 16 | Tháo kim tiêm, bơm máu vào ống nghiệm, lắc nhẹ (nếu có chất chống đông) | ||
| 17 | Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái, dặn dò người bệnh và người nhà những điều cần thiết | ||
| Kết thúc | |||
| 18 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu chăm sóc. Đưa bệnh phẩm về khoa xét nghiệm |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU XÉT NGHIỆM
(NGƯỜI BỆNH TỰ ĐI TIỂU)
1. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh cần làm xét nghiệm nước tiểu và tự đi tiểu được.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh đái không tự chủ.
– Trẻ em không tự lấy nước tiểu được.
– Phụ nữ đang có kinh nguyệt.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tùy theo yêu cầu xét nghiệm phải lấy nước tiểu trong 24 giờ hoặc chỉ lấy 20ml.
3.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Xem y lệnh, đối chiếu người bệnh.
– Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy nước tiểu xét nghiệm để người bệnh yên tâm.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật, giá, ống nghiệm, ống đong, 2 bô.
– Găng tay sạch, hóa chất bảo quản (nếu lấy nước tiểu 24giờ).
3.2. Kỹ thuật tiến hành
– Lấy nước tiểu xét nghiệm thông thường:
+ Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài rồi đi tiểu phần nước tiểu đầu bãi và cuối bãi vào 1 bô, phần giữa bãi vào 1 bô.
+ Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể), cho nước tiểu phần giữa bãi vào ống đong và cho nước tiểu từ ống đong vào ống nghiệm khoảng 20ml, đậy nút ống nghiệm.
+ Đưa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.
– Lấy nước tiểu 24 giờ:
+ Trong trường hợp lấy nước tiểu 24 giờ thì phải có hóa chất bảo quản: Dung dịch Foocmol hoặc Phenol thì cho 1 giọt tương ứng với 30ml nước tiểu, Thymol trong rượu 1% cho 1 ml tương ứng với 100ml nước tiểu sau đó cho tăng dần theo số lượng nước tiểu của người bệnh.
+ Dặn người bệnh lấy cả nước tiểu khi đi đại tiện, đậy nắp bô sau mỗi lần đi tiểu và để chỗ mát.
+ Sau lần đi tiểu cuối cùng (ví dụ: 8h sáng hôm trước đến 8h sáng hôm sau) điều dưỡng đo và ghi số lượng nước tiểu trong ngày vào bảng theo dõi.
+ Lắc đều, lấy đủ lượng nước tiểu theo yêu cầu cho vào ống nghiệm, gửi nước tiểu và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.
3.3. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng quy định, tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày, giờ lấy nước tiểu, số lượng.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU XÉT NGHIỆM
(NGƯỜI BỆNH TỰ ĐI TIỂU)
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh, đối chiếu người bệnh | ||
| 2 | Thông báo về thủ thuật sắp làm, dặn người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, gía và ống nghiệm đã dán nhãn ghi tên đầy đủ, ống đong có chia vạch ml, găng tay | ||
| 5 | Hai bô men (một bô tráng nước sôi để nguội), găng tay sạch, hóa chất chống thối, que khuấy (nếu lấy nước tiểu 24h) | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| LẤY NƯỚC TIỂU XÉT NGHIỆM THÔNG THƯỜNG | |||
| 6 | Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 7 | Hướng dẫn người bệnh đi tiểu phần nước tiểu đầu và cuối bãi vào 1 bô, phần giữa bãi vào bô sạch | ||
| 8 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể), cho nước tiểu phần giữa bãi vào ống đong và cho nước tiểu từ ống đong vào ống nghiệm, đậy nút ống nghiệm | ||
| 9 | Đưa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm | ||
| LẤY NƯỚC TIỂU 24 GIỜ (Từ 8 giờ sáng hôm nay đến 8 giờ sáng hôm sau) | |||
| 10 | Định giờ, hướng dẫn người bệnh đi tiểu và bỏ lượng nước tiểu này đi | ||
| 11 | Cho hóa chất chống thối vào bô với 1 lượng tương ứng với 500ml nước tiểu (Foomol hoặc phenol 1 giọt tương ứng với 30ml nước tiểu, Thymol 1ml tương ứng với 100ml nước tiểu) sau đó cho tăng dần theo số lượng nước tiểu của người bệnh | ||
| 12 | Hướng dẫn người bệnh đi tiểu vào bô đã có hóa chất chống thối, lấy cả nước tiểu khi đi đại tiện (đậy nắp bô sau mỗi lần đi tiểu và để chỗ mát) | ||
| 13 | Đến giờ đã định ngày hôm sau hướng dẫn người bệnh đi tiểu lần cuối vào bô | ||
| 14 | Mang găng (chỉ mang găng tay khi bản thân nhân viên y tế thấy có khả năng bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết của cơ thể), đo lượng nước tiểu 24 giờ | ||
| 15 | Khuấy đều nước tiểu trong bô. Lấy nước tiểu vào ống đong và cho vào ống nghiệm (tùy theo yêu cầu xét nghiệm) đã dán nhãn ghi tên, đậy nắp ống nghiệm và gửi lên phòng xét nghiệm | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng (nếu có), rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
LẤY NƯỚC TIỂU XÉT NGHIỆM QUA ỐNG THÔNG TIỂU
1. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh đi tiểu không tự chủ.
– Trẻ em không tự lấy nước tiểu được.
– Phụ nữ đang có kinh nguyệt.
2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
2.1. Chuẩn bị
* Người bệnh:
– Xem y lệnh, đối chiếu người bệnh
– Thông báo, giải thích cho người bệnh về việc lấy nước tiểu xét nghiệm.
– Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc kéo bình phong.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật, giá, ống nghiệm, giấy xét nghiệm.
– Khăn khoác gấp thành hình đèn xếp, nilon trải dưới mông người bệnh.
– Hộp hoặc gói vô khuẩn đựng: Săng có lỗ, 2 kìm Kocher, gạc, khay quả đậu, cốc đựng bông tẩm dung dịch Betadin hoặc thuốc đỏ, cốc đựng bông tẩm dầu Parafin, ống Sonde Nelatol hoặc ống Foley và găng tay vô khuẩn.
– Bô, khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn.
2.2. Kỹ thuật tiến hành
– Người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường, trải nilon dưới mông người bệnh.
– Phủ khăn khoác, bỏ quần áo người bệnh, xoay chéo khăn khoác che kín chân và bộ phận sinh dục, 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa).
– Đặt khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn, túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh.
– Mở khay vô khuẩn, mang găng. Trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài của người bệnh.
– Bôi trơn đầu ống thông, dùng kìm Kocher kẹp đuôi ống thông lại.
– Lót gạc và đặt gạc bờ trên xương mu, sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng dung dịch Betadin, sát khuẩn môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo, bỏ kẹp đã dùng.
– Đặt khay quả đậu vô khuẩn vào giữa đùi.
– Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh khoảng 4 – 5cm. Mở kìm Kocher khi thấy nước tiểu chảy ra bỏ phần nước tiểu đầu lấy phần nước tiểu tiếp theo cho vào ống nghiệm khoảng 20ml, khi nước tiểu chảy yếu thì gập ống thông và rút ra.
– Lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon, mặc quần cho người bệnh, giúp người bệnh nằm thoải mái và thay khăn khoác.
– Gửi bệnh phẩm, giấy xét nghiệm về phòng xét nghiệm.
2.3. Kết thúc
– Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng quy định, tháo găng, rửa tay.
– Ghi hồ sơ: Ngày, giờ lấy nước tiểu, số lượng.
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT
LẤY NƯỚC TIỂU XÉT NGHIỆM QUA ỐNG THÔNG TIỂU
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh và đối chiếu người bệnh | ||
| 2 | Thông báo về kỹ thuật sắp làm, giải thích động viên để người bệnh hoặc người nhà người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật | ||
| 3 | Chuyển người bệnh sang buồng thủ thuật hoặc kéo bình phong | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy | ||
| * Dụng cụ | |||
| 5 | Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, 2 kẹp kocher, ống thông Nelaton hoặc Foley, cốc đựng bông tẩm Betadin, dầu nhờn, khay quả đậu | ||
| 6 | Khay chữ nhật, giá ống nghiệm, ống nghiệm dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, giấy xét nghiệm, găng tay vô khuẩn | ||
| 7 | Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn (hoặc khay quả đậu ) | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông | ||
| 9 | Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác. Giúp người bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục | ||
| 10 | Đặt khay đựng dụng cụ, khay quả đậu đựng nước tiểu và túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh | ||
| 11 | Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 12 | Bôi dầu Parafin vào đầu ống thông, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu | ||
| 13 | Đặt gạc bộc lộ môi lớn, sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng | ||
| 14 | Đưa đầu ống thông vào niệu đạo mở kẹp ống thông cho nước tiểu chảy ra, lấy nước tiểu giữa bãi vào ống nghiệm | ||
| 15 | Để nước tiểu chảy ra gần hết, gập đầu ống thông rút ra, bỏ săng có lỗ, lau khô vùng sinh dục | ||
| 16 | Bỏ nilon, mặc quần và giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, thay khăn khoác bằng chăn, dặn dò người bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 17 | Xử lý, thu dọn dụng cụ đúng qui định, tháo găng, rửa tay, ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM THAI
1. MỤC ĐÍCH
Theo dõi thai nghén và phát hiện những triệu chứng bất thường của thai nghén để điều trị kịp thời, đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai.
2. CHỈ ĐỊNH: Cho tất cả các thai phụ.
3. NGUYÊN TẮC: Đảm bảo đủ các bước của qui trình.
4. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng khám thai rộng rãi, thoáng mát và đảm bảo tính riêng tư.
* Thai phụ: Giải thích các công việc sắp làm, hướng dẫn những điều cần thiết để thai phụ hợp tác, hướng dẫn thai phụ đi tiểu và lấy nước tiểu trước khi khám.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Phương tiện, dụng cụ:
– Bộ dụng cụ khám thai: Đồng hồ có kim giây, cân người lớn có thước đo chiều cao, huyết áp kế, ống nghe tim phổi, ống nghe tim thai, test thử thai, dụng cụ thử protein niệu, phương tiện thử huyết sắc tố, Hematocrit, test thử HIV, viêmgan B, thước đo khung chậu, găng tay.
– Sổ khám thai, mẫu phiếu khám thai.
4.2. Tiến hành
– Nhân viên y tế chào hỏi thai phụ niềm nở, tạo cảm giác thoải mái.
– Tự giới thiệu về mình và công việc mình làm.
– Gọi tên, xưng hô phù hợp với thai phụ.
– Đưa thai phụ vào phòng khám, mời ngồi.
Bước 1: Hỏi và lắng nghe
– Về thủ tục hành chính: họ tên, tuổi, nơi ở, nghề nghiệp.
– Thăm hỏi sơ lược về hoàn cảnh gia đình và mức sống.
a) Với người khám thai lần đầu: Ngày kinh cuối cùng và tình trạng kinh nguyệt trước đó, tiền sử bệnh tật nội, ngoại, phụ khoa, tiền sử sản khoa, tình trạng nghén hiện tại, các biện pháp KHHGĐ đã áp dụng.
b) Với người khám thai những lần tiếp theo: Diễn biến đặc biệt gì, có dùng thuốc gì từ lần khám trước đến nay.
Bước 2: Khám toàn thân
– Quan sát: dáng đi, hình dạng cơ thể.
– Quan sát da niêm mạc mắt, môi, đầu móng tay phát hiện thiếu máu.
– Đo chiều cao (cho lần khám đầu tiên), cân nặng,.
– Đếm mạch, đo huyết áp, nhịp thở.
– Khám phát hiện phù.
– Khám nội, ngoại khoa: tim phổi, vú, da, hạch, bụng, các chi.
– Khám vú: núm vú có bị tụt vào trong không, có u cục gì không, có bị viêm nhiễm. nứt kẽ đau vú không.
Bước 3: Khám sản khoa
– Nắn bụng tìm đáy tử cung và đo chiều cao tử cung (với người khám từ 3 tháng giữa).
– Đo vòng bụng (mức đo ngang rốn).
– Nắn bụng phát hiện các phần của thai nhi.
– Nghe tim thai.
– Thăm âm đạo (chỉ thực hiện khi nghi có vấn đề bất thường: ra máu, có khí hư nhiều, có màu, mùi bất thường).
Bước 4: Hướng dẫn phụ nữ mang thai làm các xét nghiệm
– Thử nước tiểu.
+ Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng.
+ Thử nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần thăm thai.
– Thử máu (nếu lần khám thai trước chưa làm hoặc kết quả không bình thường.
– Các xét nghiệm khác (nếu cần): XN khí hư, xét nghiệm phân…
Bước 5: Tiêm phòng uốn ván
– Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi đầu khi phát hiện thai nghén bất kỳ ở tháng nào, tiếp theo tiêm mũi thứ hai sau mũi tiêm đầu ít nhất một tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất một tháng
– Với những người đã tiêm đủ 2 mũi, nếu:
+ Lần tiêm trước < 5 năm: tiêm 1 mũi.
+ Lần tiêm trước>5 năm: tiêm 2 mũi.
– Với người đã tiêm ba mũi hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi
– Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêm cuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại.
Bước 6: Cung cấp thuốc thiết yếu
– Viên sắt/folic:
+ Uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ. Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày.
+ Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu. Kiểm tra việc sử dụng các loại thuốc đã được cấp phát/kê đơn từ lần khám thai trước
+ Hỏi thai phụ về tác dụng phụ có thể gặp khi uống sắt/acid folic và hướng dẫn thai phụ cách khắc phục (nếu có).
– Thuốc chữa bệnh khác (nếu có chỉ định).
Bước 7: Truyền thông GDSK/tư vấn
– Thông báo với thai phụ về kết quả khám thai lần này.
– Tư vấn các nội dung về dinh dưỡng, vệ sinh, lao động…(nếu khám lần đầu hoặc kiểm tra sự thực hiện các nội dung này đã được tư vấn ở lần khám thai trước).
– Căn cứ vào lần khám và phát hiện khi khám để thực hiện tư vấn phù hợp.
Bước 8: Ghi phiếu và sổ sách
– Ghi sổ khám thai.
– Ghi phiếu khám thai và/hoặc phiếu hẹn cho thai phụ.
– Chuyển phiếu lưu hay phiếu hẹn sang đúng ô (túi) của tháng hẹn lần khám sau.
Bước 9: Kết luận, dặn dò
– Thông báo cho thai phụ biết kết quả thăm khám thai, tuổi thai, tình trạng thai nhi và dự kiến ngày sinh, nơi sinh (khám vào 3 tháng cuối).
– Hẹn tái khám lần sau.
– Nhắc thai phụ thực hiện các lời dặn cần thiết và tư vấn cho thai phụ và người nhà (nếu có).
– Chuyển khám hội chẩn ở tuyến trên (khi cần thiết).
– Chào tạm biệt và nhắc thai phụ có thể gặp lại bất cứ lúc nào thấy cần giúp đỡ.
– Thu dọn dụng cụ, rửa tay.
BẢNG KIỂM: KHÁM THAI
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Thai phụ: Giải thích các công việc sắp làm, hướng dẫn những điều cần thiết để thai phụ hợp tác, hướng dẫn thai phụ đi tiểu và lấy nước tiểu trước khi khám | ||
| 2 | * Nhân viên y tế: Trang phục y tế đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Phương tiện, dụng cụ | |||
| 3 | Sổ khám thai, mẫu phiếu khám thai | ||
| 4 | Bộ dụng cụ khám thai, đồng hồ có kim giây, cân người lớn có thước đo chiều cao, huyết áp kế, ống nghe tim phổi, ống nghe tim thai, test thử thai, dụng cụ thử protein niệu, phương tiện thử huyết sắc tố, Hematocrit, test thử HIV, viêmgan B, găng tay (nếu cần) | ||
| 5 | Thước đo khung chậu | ||
| Tiến hành | |||
| 6 | Nhân viên y tế chào hỏi niềm nở, tạo cảm giác thoải mái cho thai phụ | ||
| 7 | Tự giới thiệu về mình và công việc mình làm | ||
| 8 | Gọi tên, xưng hô phù hợp với thai phụ | ||
| 9 | Đưa thai phụ vào phòng khám, mời ngồi | ||
| Hỏi và lắng nghe | |||
| 10 | Về thủ tục hành chính: họ tên, tuổi, nơi ở, nghề nghiệp | ||
| 11 | Thăm hỏi sơ lược về hoàn cảnh gia đình và mức sống. | ||
| * Với người khám thai lần đầu | |||
| 12 | Ngày kinh cuối cùng và tình trạng kinh nguyệt trước đó | ||
| 13 | Tiền sử bệnh tật nội, ngoại, phụ khoa | ||
| 14 | Tiền sử sản khoa | ||
| 15 | Tình trạng nghén hiện tại | ||
| 16 | Các biện pháp KHHGĐ đã áp dụng | ||
| * Với người khám thai những lần tiếp theo | |||
| 17 | Diễn biến đặc biệt gì từ lần khám thai trước đến nay | ||
| 18 | Có dùng thuốc gì từ lần khám trước đến nay | ||
| Khám toàn thân | |||
| 19 | Quan sát: dáng đi, hình dạng cơ thể | ||
| 20 | Quan sát da niêm mạc mắt, môi, đầu móng tay phát hiện thiếu máu | ||
| 21 | Đo chiều cao (cho lần khám đầu tiên), cân nặng | ||
| 22 | Đếm mạch, đo huyết áp, nhịp thở | ||
| 23 | Khám phát hiện phù | ||
| 24 | Khám nội, ngoại khoa: tim phổi, vú, da, hạch, bụng, các chi | ||
| 25 | Khám vú: núm vú có bị tụt vào trong không, có u cục gì không, có bị viêm nhiễm. nứt kẽ, đau vú không | ||
| Khám sản khoa | |||
| 26 | Nắn bụng tìm đáy tử cung và đo chiều cao tử cung (với người khám từ 3 tháng giữa) | ||
| 27 | Đo vòng bụng (mức đo ngang rốn) | ||
| 28 | Nắn bụng phát hiện các phần của thai nhi | ||
| 29 | Nghe tim thai | ||
| 30 | Thăm âm đạo (chỉ thực hiện khi nghi có vấn đề bất thường: Ra máu, có khí hư nhiều, có màu, mùi bất thường) | ||
| Hướng dẫn phụ nữ mang thai làm các xét nghiệm | |||
| 31 | Thử nước tiểu: Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng (cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần thăm thai) | ||
| 32 | Thử máu (nếu lần khám thai trước chưa làm hoặc kết quả không bình thường) | ||
| 33 | Các xét nghiệm khác (nếu cần): khí hư, phân… | ||
| Tiêm phòng uốn ván | |||
| 34 | Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi đầu khi phát hiện thai nghén bất kỳ ở tháng nào, tiếp theo tiêm mũi thứ hai sau mũi tiêm đầu ít nhất một tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất một tháng Với những người đã tiêm đủ 2 mũi: tiêm 1 mũi (nếu lần tiêm trước < 5 năm), tiêm 2 mũi (nếu lần tiêm trước>5 năm) Với người đã tiêm ba hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêm cuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại | ||
| Cung cấp thuốc thiết yếu | |||
| 35 | Viên sắt/folic: Uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ. Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai Hỏi thai phụ về tác dụng phụ có thể gặp khi uống sắt/acid folic và hướng dẫn thai phụ cách khắc phục (nếu có) | ||
| 36 | Thuốc khác (nếu có chỉ định) | ||
| Truyền thông GDSK/tư vấn | |||
| 37 | Thông báo với thai phụ về kết quả khám thai lần này | ||
| 38 | Tư vấn các nội dung về dinh dưỡng, vệ sinh, lao động…(nếu khám lần đầu hoặc kiểm tra sự thực hiện các nội dung này đã được tư vấn ở lần khám thai trước) | ||
| 39 | Căn cứ vào lần khám và phát hiện khi khám để thực hiện tư vấn phù hợp | ||
| Ghi phiếu và sổ sách | |||
| 40 | Ghi sổ khám thai, ghi phiếu khám thai và/hoặc phiếu hẹn cho thai phụ Chuyển phiếu lưu hay phiếu hẹn sang đúng ô (túi) của tháng hẹn lần khám sau | ||
| Kết luận, dặn dò | |||
| 41 | Thông báo cho thai phụ biết kết quả thăm khám thai, tuổi thai, tình trạng thai nhi và dự kiến ngày sinh, nơi sinh (khám vào 3 tháng cuối) | ||
| 42 | Hẹn tái khám lần sau | ||
| 43 | Nhắc thai phụ thực hiện các lời dặn cần thiết và tư vấn cho thai phụ và người nhà (nếu có) | ||
| 44 | Chuyển khám hội chẩn ở tuyến trên (khi cần thiết) | ||
| 45 | Chào tạm biệt và nhắc thai phụ có thể gặp lại bất cứ lúc nào thấy cần giúp đỡ | ||
| 46 | Thu dọn dụng cụ, rửa tay |
QUY TRÌNH
GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ TƯ VẤN CHO THAI PHỤ
1. MỤC ĐÍCH: Cung cấp thông tin quan trọng cho thai phụ để giảm các nguy cơ trong khi có thai.
2. CHỈ ĐỊNH: Cho tất cả các thai phụ.
3. NGUYÊN TẮC
– Thông tin được hướng dẫn cho thai phụ ngay từ những ngày đầu có thai.
– Đảm bảo thông tin chính xác.
4. QUI TRÌNH
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng tư vấn thoáng mát, đủ rộng, kín đáo, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng.
* Nhân viên y tế:
– Cán bộ tư vấn có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn.
– Trang phục đủ, đúng quy định.
* Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông liên quan đến thai nghén và sinh đẻ.
4.2. Tiến hành
* Bước 1: Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi thai phụ niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời thai phụ ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có chồng thì mời họ ngồi bên cạnh.
– Tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính của mình tại CSYT.
* Bước 2: Gợi hỏi (với thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm với thai phụ trong những vấn đề họ biểu lộ).
– Tên, tuổi, địa chỉ của thai phụ và lý do họ cần tư vấn.
– Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân, một số bệnh nội, ngoại khoa và bệnh phụ khoa.
– Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ.
– Tình trạng hoạt động tình dục trước và trong khi có thai.
– Ngày đầu của kỳ kinh cuối để tính ra tuổi thai.
– Các dấu hiệu bất thường (có thể có) khi thai nghén.
– Những hiểu biết của thai phụ về tự chăm sóc bản thân, dinh dưỡng và những chú ý khi có thai.
* Bước 3: Giới thiệu
– Trình bày với thai phụ những điều nên làm về vệ sinh thai nghén, chế độ dinh dưỡng, lao động, sinh hoạt… dựa trên hoàn cảnh sinh sống thực tế của họ (biết được qua gợi hỏi) và những điều họ muốn được tư vấn.
– Cung cấp đủ thông tin từng vấn đề, lợi ích của việc thực hiện đúng và đủ các biện pháp vệ sinh, chế độ dinh dưỡng, những chế độ chăm sóc cần thiết khi mang thai và những điều bất lợi có thể xảy ra khi không thực hiện đúng.
* Bước 4: Giúp đỡ
– Giúp thai phụ hiểu biết đầy đủ những điều họ muốn biết hoặc những điều họ chưa biết phát hiện được khi gợi hỏi.
– Giúp thai phụ thực hiện các biện pháp vệ sinh phù hợp, thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý với hoàn cảnh của họ. Không áp đặt bất cứ điều gì nếu thai phụ chưa tin hoặc chưa muốn.
* Bước 5: Giải thích
– Giải thích đầy đủ với cách nói cụ thể, dễ hiểu, phù hợp trình độ nhận thức của thai phụ, hạn chế sử dụng từ chuyên môn về những điều NVYT muốn truyền đạt hoặc những điều thai phụ muốn tư vấn.
– Nếu phát hiện thai phụ có những nhận thức và ứng xử chưa phù hợp trong thời kỳ thai nghén thì nhẹ nhàng góp ý, giải thích để họ thay đổi, không được tỏ thái độ coi thường họ.
– Giải thích những dấu hiệu thay đổi khi có thai có thể gây khó chịu cho bà mẹ.
– Nói rõ các dấu hiệu bất thường có thể có và cảnh báo một số tai biến có thể xảy ra để đi khám ngay.
– Nói rõ những lợi ích của khám thai định kỳ để thai phụ tự nguyện thực hiện.
– Đề nghị thai phụ nhắc lại những điểm chính đã trao đổi để có thông tin phản hồi và khuyến khích để thai phụ hỏi thêm.
* Bước 6: Gặp lại
– Hẹn thai phụ thời gian khám định kỳ lần sau.
– Căn dặn những dấu hiệu mà họ cần đến cơ sở y tế ngay.
– Khuyến khích thai phụ gặp lại nhân viên y tế bất cứ khi nào họ cần sự hỗ trợ cho bản thân hay gia đình liên quan đến thai nghén và sức khỏe sinh sản.
– Chào tạm biệt và tiễn thai phụ.
BẢNG KIỂM
GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ TƯ VẤN CHO THAI PHỤ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Phòng tư vấn thoáng mát, đủ rộng, kín đáo, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng | ||
| 2 | * Khách hàng: Mời khách hàng ngồi trong phòng tư vấn | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Cán bộ tư vấn có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn | ||
| 4 | Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| 5 | * Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông liên quan đến thai nghén và sinh đẻ | ||
| Tiến hành | |||
| Gặp gỡ | |||
| 6 | Tiếp đón, chào hỏi thai phụ niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 7 | Mời thai phụ ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có chồng thì mời họ ngồi bên cạnh | ||
| 8 | Tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính của mình tại CSYT | ||
| Gợi hỏi | |||
| 9 | Tên, tuổi, địa chỉ của thai phụ và lý do họ cần tư vấn | ||
| 10 | Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân, một số bệnh nội, ngoại khoa và bệnh phụ khoa | ||
| 11 | Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ | ||
| 12 | Tình trạng hoạt động tình dục trước và trong khi có thai | ||
| 13 | Ngày đầu của kỳ kinh cuối để tính ra tuổi thai | ||
| 14 | Các dấu hiệu bất thường (có thể có) khi thai nghén | ||
| 15 | Những hiểu biết của thai phụ về tự chăm sóc bản thân, dinh dưỡng và những chú ý khi có thai | ||
| Giới thiệu | |||
| 16 | Trình bày với thai phụ những điều nên làm về vệ sinh thai nghén, chế độ dinh dưỡng, lao động, sinh hoạt… dựa trên hoàn cảnh sinh sống thực tế của họ (biết được qua gợi hỏi) và những điều họ muốn được tư vấn | ||
| 17 | Cung cấp đủ thông tin từng vấn đề, lợi ích của việc thực hiện đúng và đủ các biện pháp vệ sinh, chế độ dinh dưỡng, những chế độ chăm sóc cần thiết khi mang thai và những điều bất lợi có thể xảy ra khi không thực hiện đúng | ||
| Giúp đỡ | |||
| 18 | Giúp thai phụ hiểu biết đầy đủ những điều họ muốn biết hoặc những điều họ chưa biết phát hiện được khi gợi hỏi | ||
| 19 | Giúp thai phụ thực hiện các biện pháp vệ sinh phù hợp, thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý với hoàn cảnh của họ. Không áp đặt bất cứ điều gì nếu thai phụ chưa tin hoặc chưa muốn | ||
| Giải thích | |||
| 20 | Giải thích đầy đủ với cách nói cụ thể, dễ hiểu, phù hợp trình độ nhận thức của thai phụ, hạn chế sử dụng từ chuyên môn về những điều NVYT muốn truyền đạt hoặc những điều thai phụ muốn tư vấn | ||
| 21 | Nếu phát hiện thai phụ có những nhận thức và ứng xử chưa phù hợp trong thời kỳ thai nghén thì nhẹ nhàng góp ý, giải thích để họ thay đổi, không được tỏ thái độ coi thường họ | ||
| 22 | Giải thích những dấu hiệu thay đổi khi có thai có thể gây khó chịu cho bà mẹ | ||
| 23 | Nói rõ các dấu hiệu bất thường có thể có và cảnh báo một số tai biến có thể xảy ra để đi khám ngay | ||
| 24 | Nói rõ những lợi ích của khám thai định kỳ để thai phụ tự nguyện thực hiện | ||
| 25 | Đề nghị thai phụ nhắc lại những điểm chính đã trao đổi để có thông tin phản hồi và khuyến khích để thai phụ hỏi thêm | ||
| Gặp lại | |||
| 26 | Hẹn thai phụ thời gian khám định kỳ lần sau | ||
| 27 | Căn dặn những dấu hiệu mà họ cần đến cơ sở y tế ngay | ||
| 28 | Khuyến khích thai phụ gặp lại nhân viên y tế bất cứ khi nào họ cần sự hỗ trợ cho bản thân hay gia đình liên quan đến thai nghén và sức khỏe sinh sản | ||
| 29 | Chào tạm biệt và tiễn thai phụ |
QUY TRÌNH KHÁM VÀ NHẬN MỘT SẢN PHỤ CHUYỂN DẠ
1. MỤC ĐÍCH: Khám nhận để xác định được tình trạng chuyển dạ của sản phụ trong thời điểm đó.
2. CHỈ ĐỊNH: Cho tất cả các sản phụ đang trong thời kỳ chuyển dạ.
3. NGUYÊN TẮC
– Tạo sự thoải mái và giải thích trước khi thăm khám để sản phụ hợp tác với cán bộ y tế.
– Tuân thủ qui trình.
4. QUI TRÌNH
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng tiếp đón đủ rộng, thoáng mát, đủ bàn khám, ghế ngồi và có rèm che.
* Người bệnh: Thông báo cho sản phụ về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên, hướng dẫn sản phụ những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục y tế đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Hộp vô khuẩn đựng panh dài, hộp bông cầu, găng tay vô khuẩn, dung dịch sát khuẩn.
– Huyết áp, ống nghe tim phổi, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế, ống nghe tim thai, thước dây, thước đo khung chậu ngoài,.
– Hồ sơ sản khoa, biểu đồ chuyển dạ.
4.2. Tiến hành
– Đón tiếp niềm nở, chào sản phụ và người nhà.
– Hướng dẫn sản phụ ngồi hoặc nằm trên giường (nếu đau và mệt nhiều).
– Thăm hỏi, động viên và nói tóm tắt những công việc sẽ làm đối với sản phụ để họ hợp tác.
– Xem lại phiếu khám thai của sản phụ. Xác định lại với sản phụ những thông tin đã ghi trong đó – điều nào chưa rõ thì hỏi thêm (nếu sản phụ mang theo phiếu khám thai).
Bước 1: Hỏi
– Nếu sản phụ đã có phiếu khám thai thì xem những thông tin sau trong phiếu khám thai. Nếu sản phụ không có phiếu khám thai cần hỏi sản phụ chi tiết nội dung sau:
+ Kinh cuối cùng.
+ Tiền sử bệnh tật.
+ Diễn biến quá trình thai nghén: khám thai mấy lần? Kết quả các lần khám thai như thế nào? Trong quá trình mang thai có mắc bệnh gì không? Nếu có đã điều trị như thế nào? Tiêm phòng uốn ván, dùng sắt và folic
+ Diễn biến quá trình thai nghén: khám thai mấy lần? kết quả các lần khám thai như thế nào? Trong quá trình mang thai có mắc bệnh gì không? Nếu có đã điều trị như thế nào? Tiêm phòng uốn ván, dùng sắt và folic.
+ Thời điểm đau bụng, ra dịch nhầy hồng ở cửa mình, ra nước hay máu.
– Tình trạng sản phụ: đau, mệt mỏi, nhức đầu, hoa mắt, ù tai, chóng mặt?
– Đã dùng thuốc gì trước đó? Nếu có thì liều bao nhiêu?
– Bữa ăn gần nhất vào lúc nào? Đại tiện gần nhất vào lúc nào?
Bước 2: Thăm khám ngoài
– Hướng dẫn sản phụ đi tiểu trước khi khám, hướng dẫn lấy nước tiểu để thử protein niệu.
– Cân sản phụ.
– Quan sát: tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, có khó thở không?
– Khám toàn thân: Đo mạch, nhiệt độ, đo huyết áp, khám da và niêm mạc, tim, phổi.
– Đo khung chậu ngoài (đường kính trước sau, lưỡng gai, lưỡng mào), đo chiều cao tử cung, vòng bụng, quan sát hình dáng tử cung và phát hiện bất thường ở thành bụng (tử cung hình tim, có sẹo mổ cũ).
– Nắn bụng chẩn đoán ngôi thế và vị trí của ngôi trong khung chậu (cao lỏng, chúc, chặt, lọt).
– Nghe và đếm nhịp tim thai bằng ống nghe gỗ hoặc máy monitoring
– Đo cơn co tử cung (đo trong 10 phút).
– Ghi kết quả khám vào hồ sơ hoặc trên biểu đồ chuyển dạ.
Bước 3: Thăm khám trong
– Giải thích cho sản phụ sự cần thiết phải khám trong và yêu cầu sản phụ thay quần bằng mặc áo choàng hay bỏ quần.
– Hướng dẫn cho sản phụ nằm lên giường hoặc bàn, bộc lộ phần dưới cơ thể, mông sát mép bàn hoặc giường.
– Sát khuẩn âm hộ, âm đạo (nếu cần).
– Mang găng vô khuẩn.
– Quan sát âm hộ xem có nề, có dịch, máu, giãn tĩnh mạch, có vết sùi, vết loét không?
– Khám bằng 2 ngón tay trong âm đạo: dùng các đầu ngón của tay không thuận tách các môi âm hộ, tay thuận nhẹ nhàng đưa 2 ngón (trỏ và giữa) vào âm đạo.
– Các vấn đề cần đánh giá khi thăm khám trong:
+ Tình trạng cổ tử cung: Tính chất, mật độ, tư thế, độ xóa mở.
+ Tình trạng ối, còn hay đã vỡ. Nếu còn: đầu ối dẹt hay phồng, màng ối dày hay mỏng. Nếu ối vỡ: có sa dây rau?
+ Tình trạng ngôi thai: ngôi, thế, kiểu thế? Vị trí trong tiểu khung: cao, chúc, chặt, lọt, sự chồng khớp?
+ Tình trạng khung chậu: mặt sau khớp mu, mặt trước xương cùng, gai hông, mỏm nhô (có sờ thấy không?).
– Rút tay ra khỏi âm đạo: quan sát chất dính trên đầu ngón tay.
Bước 4: Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Giải thích kết quả thăm khám cho sản phụ biết và tiên lượng cuộc đẻ.
– Đưa sản phụ về giường, hướng dẫn ăn uống, vệ sinh,vận động. Theo dõi các dấu hiệu chuyển dạ, gọi nhân viên y tế khi thấy có dấu hiệu bất thường.
– Ghi lại kết quả khám vào hồ sơ và vẽ biểu đồ chuyển dạ.
BẢNG KIỂM: KHÁM VÀ NHẬN MỘT SẢN PHỤ CHUYỂN DẠ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Phòng tiếp đón: đủ rộng, thoáng mát, đủ bàn khám, ghế ngồi và có rèm che | ||
| 2 | * Người bệnh: Hướng dẫn người bệnh nằm trên bàn khám, xem y lệnh, đối chiếu người bệnh, nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đúng quy định, rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Hộp vô khuẩn đựng panh dài, hộp bông cầu, găng tay vô khuẩn, dung dịch sát khuẩn | ||
| 5 | Huyết áp, ống nghe tim phổi, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế, ống nghe tim thai, thước dây, thước đo khung chậu ngoài | ||
| 6 | Hồ sơ sản khoa, biểu đồ chuyển dạ | ||
| Tiến hành | |||
| 7 | Đón tiếp niềm nở, chào sản phụ và người nhà | ||
| 8 | Hướng dẫn sản phụ ngồi hoặc nằm trên giường (nếu đau và mệt nhiều) | ||
| 9 | Thăm hỏi, động viên và nói tóm tắt những công việc sẽ làm đối với sản phụ để họ hợp tác | ||
| 10 | Xem lại phiếu khám thai của sản phụ. Xác định lại với sản phụ những thông tin đã ghi trong đó – điều nào chưa rõ thì hỏi thêm (nếu sản phụ mang theo phiếu khám thai) | ||
| |||
| Nếu sản phụ đã có phiếu khám thai thì xem những thông tin sau trong phiếu khám thai. Nếu sản phụ không có phiếu khám thai cần hỏi sản phụ chi tiết nội dung sau | |||
| 11 | Kinh cuối cùng | ||
| 12 | Tiền sử bệnh tật | ||
| 13 | Diễn biến quá trình thai nghén: khám thai mấy lần? kết quả các lần khám thai như thế nào? Trong quá trình mang thai có mắc bệnh gì không? Nếu có đã điều trị như thế nào? Tiêm phòng uốn ván, dùng sắt và folic | ||
| 14 | Thời điểm bắt đầu đau bụng, ra dịch nhầy hồng ở cửa mình, ra nước hay máu? | ||
| 15 | Tình trạng sản phụ: đau, mệt mỏi, nhức đầu, hoa mắt, ù tai,chóng mặt | ||
| 16 | Đã dùng thuốc gì trước đó? Nếu có thì liều bao nhiêu | ||
| 17 | Bữa ăn gần nhất vào lúc nào? Đại tiện gần nhất vào lúc nào | ||
| |||
| 18 | Hướng dẫn sản phụ đi tiểu trước khi khám, hướng dẫn lấy nướctiểu để thử protein niệu | ||
| 19 | Cân sản phụ | ||
| 20 | Quan sát: tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, có khó thở không | ||
| 21 | Khám toàn thân: Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, khám da và niêm mạc, tim, phổi | ||
| 22 | Đo khung chậu ngoài (đường kính trước sau, lưỡng gai, lưỡng mào) đo chiều cao tử cung, vòng bụng, quan sát hình dáng tử cung và phát hiện bất thường ở thành bụng (tử cung hình tim, có sẹo mổ cũ) | ||
| 23 | Nắn bụng chẩn đoán ngôi thế và vị trí của ngôi trong khung chậu (cao lỏng, chúc, chặt, lọt) | ||
| 24 | Nghe và đếm nhịp tim thai bằng ống nghe gỗ hoặc máy monitoring | ||
| 25 | Đo cơn co tử cung (đo trong 10 phút) | ||
| 26 | Ghi kết quả khám vào hồ sơ hoặc trên biểu đồ chuyển dạ | ||
| |||
| 27 | Giải thích cho sản phụ sự cần thiết phải khám trong và yêu cầu sản phụ thay quần bằng mặc áo choàng hay bỏ quần | ||
| 28 | Hướng dẫn cho sản phụ nằm lên giường hoặc bàn, bộc lộ phần dưới cơ thể, mông sát mép bàn hoặc giường | ||
| 29 | Sát khuẩn âm hộ, âm đạo (nếu cần) | ||
| 30 | Mang găng | ||
| 31 | Quan sát âm hộ xem có nề, có dịch, máu, giãn tĩnh mạch, vết sùi, vết loét không | ||
| 32 | Khám bằng 2 ngón tay trong âm đạo: dùng các đầu ngón của tay không thuận tách các môi âm hộ, tay thuận nhẹ nhàng đưa 2ngón (trỏ và giữa) vào âm đạo | ||
| Các vấn đề cần đánh giá khi thăm khám trong | |||
| 33 | Tình trạng cổ tử cung: Hình dáng, mật độ, tư thế, độ xóa mở | ||
| 34 | Tình trạng ối, còn hay đã vỡ. Nếu còn: đầu ối dẹt hay phồng, màng ối dày hay mỏng. Nếu ối vỡ: có sa dây rau? | ||
| 35 | Tình trạng ngôi thai: ngôi, thế, kiểu thế gì? Vị trí trong tiểu khung: cao, chúc, chặt, lọt, sự chồng khớp | ||
| 36 | Tình trạng khung chậu: mặt sau khớp mu – mặt trước xương cùng – gai hông – mỏm nhô (có sờ thấy không?) | ||
| 37 | Rút tay ra khỏi âm đạo: quan sát chất dính trên đầu ngón tay | ||
| |||
| 38 | Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay | ||
| 39 | Giải thích kết quả thăm khám cho sản phụ biết và tiên lượng cuộc đẻ | ||
| 40 | Đưa sản phụ về giường, động viên tinh thần, hướng dẫn ăn uống, vệ sinh,vận động. Theo dõi các dấu hiệu chuyển dạ, gọi nhân viên y tế khi thấy có dấu hiệu bất thường | ||
| 41 | Ghi lại kết quả khám vào hồ sơ và vẽ biểu đồ chuyển dạ |
QUY TRÌNH CHUẨN BỊ THAI PHỤ MỔ LẤY THAI
1. MỤC ĐÍCH
– Giúp sản phụ yên tâm và chủ động khi được phẫu thuật.
– Giúp cán bộ y tế có sự chủ động hơn trong thực hiện phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
– Nguyên nhân về phía mẹ: lớn tuổi, bệnh lý, đã từng sinh mổ lần trước.
– Nguyên nhân về phía thai: thai suy, thai to.
– Chỉ định mổ lấy thai vì những bất thường, những tai biến trong chuyển dạ.
– Một số trường hợp mổ theo yêu cầu.
3. NGUYÊN TẮC
– Đúng người bệnh.
– Thực hiện các thủ tục, hồ sơ bệnh án đúngquy trình.
4. QUY TRÌNH
4.1. Chuẩn bị
* Người bệnh: Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể những việc cần phối hợp giữa người bệnh và nhân viên y tế, những việc mà người bệnh cần thực hiện trong suốt thời gian trước mổ trong khi chuẩn bị mổ và sau khi mổ.
* Nhân viên y tế: Trang phục đúng qui định.
* Phương tiện và dụng cụ
– Máy đo huyết áp, váy áo.
– Hồ sơ và các giấy tờ có liên quan.
– Phương tiện vận chuyển sản phụ.
4.2. Tiến hành
– Lấy các dấu hiệu sinh tồn, cơn co tử cung, tim thai của người bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm…
– Hướng dẫn người bệnh (người nhà) viết và ký giấy cam đoan mổ.
– Ghi chép những việc đã thực hiện, ký tên vào phiếu chuẩn bị trước mổ.
– Kiểm tra xem người bệnh đã nhịn ăn trước khi mổ chưa.
– Thực hiện quy trình làm vệ sinh, sát trùng vết mổ, thay váy áo, tháo bỏ tư trang cho người bệnh (nếu người bệnh có đồ trang sức gửi phải có ký nhận), động viên tinh thần người bệnh.
– Đối chiếu người bệnh và hồ sơ trước khi bàn giao về khoa phẫu thuật (hỏi người bệnh tự trả lời tên, tuổi, địa chỉ theo hồ sơ).
– Chuyển người bệnh đi mổ bằng phương tiện phù hợp.
– Người đón bé chuẩn bị bộ cặp cắt rốn, đồ dùng của bé, phương tiện hồi sức thai.
BẢNG KIỂM: CHUẨN BỊ THAI PHỤ MỔ LẤY THAI
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Người bệnh: Giải thích động viên người bệnh yên tâm phối hợp nhân viên y tế | ||
| 2 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng qui định | ||
| 3 | * Phương tiện, dụng cụ: Máy đo huyết áp, váy áo, hồ sơ và các giấy tờ có liên quan Phương tiện vận chuyển sản phụ | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Lấy các dấu hiệu sinh tồn,đo cơn co tử cung, tim thai của người bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm.. | ||
| 5 | Hướng dẫn người bệnh (người nhà) viết và ký giấy cam đoan mổ | ||
| 6 | Ghi chép những việc đã thực hiện, ký tên vào phiếu chuẩn bị trước mổ | ||
| 7 | Kiểm tra xem người bệnh đã nhịn ăn trước khi mổ chưa | ||
| 8 | Thực hiện quy trình làm vệ sinh, sát trùng vết mổ, thay váy áo, tháo bỏ tư trang cho người bệnh (nếu người bệnh có đồ trang sức gửi phải có ký nhận) trước khi bàn giao người bệnh về khoa phẫu thuật | ||
| 9 | Động viên tinh thần người bệnh | ||
| 10 | Kiểm tra, đối chiếu người bệnh và hồ sơ trước khi bàn giao về khoa phẫu thuật (hỏi người bệnh tự trả lời tên, tuổi, địa chỉ theo hồ sơ) | ||
| 11 | Chuyển người bệnh đi mổ bằng phương tiện phù hợp | ||
| 12 | Người đón bé chuẩn bị bộ cặp cắt rốn, đồ dùng của bé, phương tiện hồi sức thai |
QUY TRÌNH TƯ VẤN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
- MỤC ĐÍCH
Tăng thêm sự hiểu biết cho sản phụ về những lợi ích của sữa mẹ và của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
2. CHỈ ĐỊNH
– Phụ nữ mang thai.
– Sản phụ sau đẻ, sau mổ đẻ.
3. NGUYÊN TẮC
– Nêu được những lợi ích của sữa mẹ.
– Nêu rõ được những lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Cách cho con bú đúng cách.
4. QUY TRÌNH TƯ VẤN
4.1. Chuẩn bị
* Nhân viên y tế: Trang phục đúng qui định.
* Người bệnh: Nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái.
4.2. Tiến hành
Bước 1: Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi khách hàng và người thân gia đình họ niềm nở, gây thiên cảm làm họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời ngồi ngang hàng với người tư vấn (TV).Nếu khách hàng là sản phụ mới sinh, còn mệt nên để họ nằm, người TV ngồi bên cạnh.
– Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại cơ sở.
Bước 2: Gợi hỏi
– Tên, tuổi, địa chỉ của khách hàng.
– Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa.
– Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ trước đây và lần đẻ vừa qua.
– Kinh nghiệm nuôi con lần sinh trước (nếu có). Gợi hỏi xem khách hàng đã biết gì về việc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Khéo léo gợi hỏi về nỗi lo lắng, băn khoăn có thể có của khách hàng.
– Tình trạng tiết sữa hiện nay, về biện pháp khách hàng đã dùng để tăng thêm lượng sữa.
– Sử dụng phần lớn các câu hỏi mở.
– Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, quan tâm đồng cảm.
Bước 3: Giới thiệu
– Trình bày cho khách hàng về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Hướng dẫn khách kỹ thuật cho con bú. Chú ý nói những điều khách chưa biết hoặc làm chưa đúng phát hiện được qua phần gợi hỏi.
– Nói cho khách hàng biết các biện pháp để duy trì sữa mẹ. Nhấn mạnh về chế độ ăn, uống của mẹ, cho bú đúng cách, bú thường xuyên, cho bú hoàn toàn cả ngày lẫn đêm….
Bước 4: Giúp đỡ
– Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi. Nhấn mạnh cách cho con bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu.
– Hướng dẫn cho khách hàng thực hành việc cho con bú bằng biện pháp “Cầm tay chỉ việc” (như cách bế con, ngâm bắt vú, giữ cho sữa xuống từ từ, bú nằm, bú ngồi, nếu sinh đôi: cách cho từng đứa con bú hay cho bú cả 2 cùng lúc).
– Luôn luôn vui vẻ động viên, an ủi, giúp đỡ khách hàng an tâm, tin tưởng họ hoàn toàn có khả năng đủ sữa nuôi con bằng sữa mẹ.
Bước 5: Giải thích
– Giải thích cho khách hàng hiểu về cơ chế tiết sữa, cơ chế duy trì sự tiết sữa với cách nói cụ thể, dễ hiểu, hạn chế dùng từ ngữ chuyên môn, phù hợp trình độ nhận thức của khách hàng.
– Nếu thấy khách hàng có những ứng xử chưa phù hợp (ăn kiêng, không uống nhiều nước, không cho bú đêm, cho bú theo giờ, đau vú là không cho con bú….) thì nhẹ nhàng kiên trì góp ý, giải thích hướng dẫn. Không được tỏ thái độ bực bội, chê bai.
– Nói rõ các dấu hiệu bất thường cảnh báo một số bệnh về vú cần phải thông báo ngay cho cán bộ y tế (sốt, sưng hay đau ở núm vú hay bầu vú…).
– Giải thích và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng cách giữ gìn vệ sinh vú hàng ngày.
– Đề nghị khách hàng nhắc lại hoặc làm một số động tác (cách bế con, cho con ngậm vú bắt vú, theo dõi con bú, giúp cho trẻ bú khi nó vừa bú vừa ngủ…) để có thông tin phản hồi.
Bước 6: Gặp lại
– Khuyến khích cho khách hàng và gia đình thông tin cho CBYT bất cứ khi nào thấy cần trao đổi hay cảm thấy bất thường trong việc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Nói với khách hàng sẵn sàng tiếp đón họ và giúp họ để làm tốt việc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Chào tạm biệt và tiễn khách hàng ra về.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Người bệnh: Nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái | ||
| 2 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng qui định | ||
| Tiến hành | |||
| Gặp gỡ | |||
| 3 | Tiếp đón,chào hỏi khách hàng và người thân gia đình họ niềm nở, gây thiện cảm làm họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 4 | Mời ngồi ngang hàng với người tư vấn (TV). Nếu khách hàng là sản phụ mới sinh, còn mệt nên để họ nằm, người TV ngồi bên cạnh | ||
| 5 | Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại cơ sở | ||
| Gợi hỏi | |||
| 6 | Tên, tuổi, địa chỉ của khách hàng | ||
| 7 | Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa | ||
| 8 | Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ trước đây và lần đẻ vừa qua | ||
| 9 | Kinh nghiệm nuôi con lần sinh trước (nếu có). Gợi hỏi xem khách hàng đã biết gì về việc nuôi con bằng sữa mẹ | ||
| 10 | Khéo léo gọi hỏi về nỗi lo lắng, băn khoăn có thể có của khách hàng | ||
| 11 | Tình trạng tiết sữa hiện nay, về biện pháp khách hàng đã dùng để tăng thêm lượng sữa | ||
| 12 | Sử dụng phần lớn các câu hỏi mở | ||
| 13 | Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, quan tâm đồng cảm | ||
| Giới thiệu | |||
| 14 | Trình bày cho khách hàng về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ | ||
| 15 | Hướng dẫn khách hàng kỹ thuật cho con bú. Chú ý nói những điều khách chưa biết hoặc làm chưa đúng phát hiện được qua phần gợi hỏi | ||
| 16 | Nói cho khách hàng biết các biện pháp để duy trì sữa mẹ. Nhấn mạnh về chế độ ăn, uống của mẹ, cho bú đúng cách, bú thường xuyên, cho bú hoàn toàn cả ngày lẫn đêm…. | ||
| Giúp đỡ | |||
| 17 | Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi. Nhấn mạnh cách cho con bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu | ||
| 18 | Hướng dẫn cho khách hàng thực hành việc cho con bú bằng biện pháp “Cầm tay chỉ việc” (như cách bế con, ngậm bắt vú, giữ cho sữa xuống từ từ, bú nằm, bú ngồi, nếu sinh đôi: cách cho từng đứa con bú hay cho bú cả 2 cùng lúc) | ||
| 19 | Luôn luôn vui vẻ động viên, an ủi, giúp đỡ khách hàng an tâm, tin tưởng họ hoàn toàn có khả năng đủ sữa nuôi con bằng sữa mẹ | ||
| Giải thích | |||
| 20 | Giải thích cho khách hàng hiểu về cơ chế tiết sữa, cơ chế duy trì sự tiết sữa với cách nói cụ thể, dễ hiểu, hạn chế dùng từ ngữ chuyên môn, phù hợp trình độ nhận thức của khách hàng | ||
| 21 | Nếu thấy khách hàng có những ứng xử chưa phù hợp (ăn kiêng, không uống nhiều nước, không cho bú đêm, cho bú theo giờ, đau vú là không cho con bú….) thì nhẹ nhàng kiên trì góp ý, giải thích hướng dẫn. Không được tỏ thái độ bực bội, chê bai | ||
| 22 | Nói rõ các dấu hiệu bất thường cảnh báo một số bệnh về vú cần phải thông báo ngay cho cán bộ y tế (sốt, sưng hay đau ở núm vú hay bầu vú…) | ||
| 23 | Giải thích và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng cách giữ gìn vệ sinh vú hàng ngày | ||
| 24 | Đề nghị khách hàng nhắc lại hoặc làm một số động tác (cách bế con, cho con ngậm vú bắt vú, theo dõi con bú, giúp cho trẻ bú khi nó vừa bú vừa ngủ…) để có thông tin phản hồi | ||
| Gặp lại | |||
| 25 | Khuyến khích cho khách hàng và gia đình thông tin cho CBYT bất cứ khi nào thấy cần trao đổi hay cảm thấy bất thường trong việc nuôi con bằng sữa mẹ | ||
| 26 | Nói với khách hàng sẵn sàng tiếp đón họ và giúp họ để làm tốt việc nuôi con bằng sữa mẹ | ||
| 27 | Chào tạm biệt và tiễn khách hàng ra về | ||
QUY TRÌNH
TƯ VẤN SẢN PHỤ TRONG KHI CHUYỂN DẠ
1. MỤC ĐÍCH
Làm cho sản phụ yên tâm, tư tưởng thoải mái để sản phụ đặt niềm tin vào nhân viên y tế trong cuộc chuyển dạ.
2. NGUYÊN TẮC
Thái độ, cử chỉ của nhân viên y tế phải ân cần, giọng nói nhỏ nhẹ đủ nghe.
3. QUI TRÌNH
3.1. Chuẩn bị
3.1.1. Phương tiện: Phòng thoáng mát, có ghế hoặc giường để sản phụ được nghỉ ngơi thoải mái.
3.1.2. Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định.
3.2. Các bước tiến hành
* Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi sản phụ và người thân gia đình họ niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời sản phụ ngồi ngang hàng với nhân viên y tế, người trong gia đình ngồi xung quanh (không để họ đứng). Nếu sản phụ mệt nên để nằm, nhân viên y tế ngồi bên cạnh.
– Nhân viên y tế giới thiệu tên, chức vụ, nhiệm vụ tại cơ sở được phân công phục vụ sản phụ trong cuộc chuyển dạ.
* Gợi hỏi (Chủ yếu dùng câu hỏi mở với thái độ quan tâm, đồng cảm).
– Tên tuổi, địa chỉ của sản phụ.
– Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa.
– Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ.
– Tình trạng hoạt động tình dục trong thời kỳ có thai.
– Ngày đầu của kỳ kinh cuối và từ đó đánh giá thai nhi đủ tháng hay thiếu tháng.
– Những diễn biến trong quá trình thai nghén của sản phụ, về tự chăm sóc bản thânkhi có thai.
– Các triệu chứng ban đầu và diễn biến của cuộc chuyển dạ (khéo léo gợi hỏi về nỗi lo lắng băn khoăn có thể có của sản phụ khi tới cơ sở y tế).
* Giới thiệu
– Nói với sản phụ các công việc theo dõi của nhân viên y tếđối với họ trong quá trình chuyển dạ (đo cơn co, nghe tim thai, lấy mạch, huyết áp cho sản phụ).
– Giới thiệu giường nằm, nơi để và sắp xếp đồ đạc, các phòng liên quan: Phòng đẻ, phòng khám, phòng vệ sinh, nơi vứt rác …
– Hướng dẫn nội quy khoa phòng, quyền lợi và trách nhiệm của sản phụ và người nhà.
– Giới thiệu đồng nghiệp cùng công tác, theo dõi giúp đỡ sản phụ trong chuyển dạ.
* Giúp đỡ
– Giải thích, động viên những diễn biến của cuộc chuyển dạ để sản phụ yên tâm (cơn đau, nước ối …)
– Giúp sản phụ hiểu biết đầy đủ về những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi (nhấn mạnh cách cho bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu).
– Luôn luôn vui vẻ, động viên, an ủi, giúp đỡ sản phụ an tâm, tin tưởng vào nhân viên y tế.
* Kết thúc
– Chào sản phụ và người nhà sản phụ.
BẢNG KIỂM
TƯ VẤN CHO SẢN PHỤ TRONG KHI CHUYỂN DẠ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Phương tiện: Phòng thoáng mát, có ghế ngồi hoặc giường đề sản phụ được nghỉ ngơi thoải mái | ||
| 2 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| Tiến hành | |||
| * Gặp gỡ | |||
| 1 | Tiếp đón, chào hỏi sản phụ và người thân gia đình họ niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 2 | Mời sản phụ ngồi ngang hàng với nhân viên y tế, người nhà sản phụ ngồi xung quanh (không để họ đứng). Nếu sản phụ mệt nên để sản phụ nằm, nhân viên y tế ngồi bên cạnh | ||
| 3 | Nhân viên y tế giới thiệu tên, chức vụ, nhiệm vụ tại cơ sở được phân công phục vụ sản phụ trong cuộc chuyển dạ. | ||
| * Gợi hỏi | |||
| 4 | Chủ yếu dùng câu hỏi mở với thái độ quan tâm, đồng cảm | ||
| 5 | Tên tuổi, địa chỉ của sản phụ | ||
| 6 | Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa | ||
| 7 | Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ | ||
| 8 | Tình trạng hoạt động tình dục trong thời kỳ có thai | ||
| 9 | Ngày đầu của kỳ kinh cuối và từ đó đánh giá thai nhi đủ tháng hay thiếu tháng | ||
| 10 | Những diễn biến trong quá trình thai nghén của sản phụ về tự chăm sóc bản thân khi có thai | ||
| 11 | Các triệu chứng ban đầu và diễn biến của cuộc chuyển dạ | ||
| 12 | Khéo léo gợi hỏi về nỗi lo lắng băn khoăn có thể có của sản phụ khi tới cơ sở y tế | ||
| * Giới thiệu | |||
| 13 | Nói với sản phụ các công việc theo dõi của nhân viên y tế đối với họ trong quá trình chuyển dạ (đo cơn co, nghe tim thai, lấy mạch, huyết áp cho sản phụ…) | ||
| 14 | Giới thiệu giường nằm, phòng đẻ và sắp xếp đồ đạc, các phòng liên quan: Phòng đẻ, phòng khám, phòng vệ sinh, nơi vứt rác… | ||
| 15 | Hướng dẫn nội quy khoa phòng, quyền lợi và trách nhiệm của sản phụ và người nhà cần thực hiện | ||
| 16 | Giới thiệu đồng nghiệp cùng công tác, theo dõi giúp đỡ sản phụ trong chuyển dạ | ||
| * Giúp đỡ | |||
| 17 | Động viện, giải thích những diễn biến của cuộc chuyển dạ để sản phụ yên tâm như cơn đau,cử động của thai, nước ối… | ||
| 18 | Giúp sản phụ hiểu biết đầy đủ về những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi (nhấn mạnh cách cho bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng) | ||
| 19 | Luôn luôn vui vẻ, động viên, an ủi, giúp đỡ sản phụ an tâm, tin tưởng ở nhân viên y tế | ||
| * Kết thúc | |||
| 20 | Chào sản phụ và người nhà sản phụ |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THEO DÕI ĐẺ CHỈ HUY
1. MỤC ĐÍCH
Theo dõi toàn trạng, cơn co tử cung, tim thai, độ xóa mở cổ tử cung, độ lọt của ngôi thai, phát hiện kịp thời những diễn biến bất thường.
2. QUI TRÌNH
2.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ: Dụng cụ theo dõi mạch, huyết áp, tim thai, nhiệt kế, găng vô khuẩn, săng vô khuẩn, thông tiều, bông cầu, dung dịch sát khuẩn povidine 10%.
* Sản phụ: Động viên, giải thích để sản phụ yên tâm.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định.
2.2. Tiến hành
– Theo dõi cơn co tử cung, tim thai 15 – 30 phút/ lần.
– Theo dõi độ mở cổ tử cung, tiến triển ngôi thai 1giờ/lần.
– Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ 2 giờ /lần.
– Điều chỉnh số giọt dung dịch truyền theo từng giai đoạn của chuyển dạ.
– Thực hiện y lệnh thuốc nếu có.
* Lưu ý: Nếu sau 6 giờ cuộc chuyển dạ không tiến triển hoặc bất cứ lúc nào thai suy, cơn co tử cung dài tới 60 giây hoặc cơn co tần số 4 thì ngừng truyền.
– Ghi đầy đủ kết quả theo dõi vào biểu đồ chuyển dạ.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT THEO DÕI ĐẺ CHỈ HUY
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: Dụng cụ theo dõi mạch, huyết áp, tim thai, nhiệt kế, găng vô khuẩn, săng vô khuẩn, thông tiều, bông cầu, dung dịch sát khuẩn povidine 10% | ||
| 2 | * Sản phụ: Động viên, giải thích để sản phụ yên tâm | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Theo dõi cơn co tử cung, tim thai 15 – 30 phút/ lần | ||
| 5 | Theo dõi độ mở cổ tử cung, tiến triển ngôi thai 1giờ/lần | ||
| 6 | Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ 2 giờ /lần | ||
| 7 | Điều chỉ số giọt dung dịch truyền theo từng giai đoạn của chuyển dạ | ||
| 8 | Điều chỉnhsố giọt dung dịch truyền theo từng giai đoạn của chuyển dạ | ||
| 9 | Thực hiện y lệnh thuốc nếu có | ||
| 10 | Nhận biết thủ thuật thất bại. Nếu sau 6 giờ cuộc chuyển dạ không tiến triển hoặc bất cứ lúc nào thai suy, cơn co tử cung dài tới 60 giây hoặc cơn co tần số 4 thì ngừng truyền | ||
| 11 | Ghi đầy đủ kết quả theo dõi vào biểu đồ chuyển dạ |
QUI TRÌNH KỸ THUẬT BẤM ỐI
1. MỤC ĐÍCH
– Kiểm tra độ lọt của ngôi.
– Gây chuyển dạ đối với thai già tháng.
– Đỡ đẻ khi cổ tử cung mở hết.
– Để cầm máu.
– Làm giảm áp lực buồng ối.
– Rút ngắn thời gian chuyển dạ.
2. CHỈ ĐỊNH
– Màng ối dày, CTC không tiến triển.
– Gây đẻ chỉ huy, làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm hoặc đẻ thai thứ 2 trong đẻ sinh đôi.
– Rau bám bên, bám mép chảy máu.
– Bấm ối trong trường hợp đa ối.
– Khi CTC mở hết.
– Một số bệnh lý của người mẹ cần bấm ối để rút ngắn chuyển dạ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Chưa chuyển dạ thật sự.
– Sa dây rau trong bọc ối.
– CTC chưa mở hết trong ngôi mông, ngôi mặt, ngôi vai.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn.
5. TIẾN HÀNH
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Tại phòng đẻ
* Người bệnh:
– Thông báo cho sản phụ việc sắp làm.
– Động viên, giải thích để người bệnh yên tâm phối hợp.
– Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.
* Dụng cụ: Găng vô khuẩn, kim bấm ối vô khuẩn, thông tiểu vô khuẩn, bông cầu, dung dịch sát khuẩn, săng vô khuẩn
* Cán bộ y tế: Trang phục đúng qui định, vệ sinh tay thường quy.
5.1. Các bước tiến hành
– Nghe tim thai.
– Mang găng.
– Trải săng vô khuẩn.
– Sát khuẩn âm hộ.
– Thông tiểu (nếu cần).
– Đưa ngón trỏ và ngón giữa vào âm đạo tới màng ối.
– Kiểm tra độ mở CTC, xác định loại đầu ối, kiểm tra có sa dây rau trong bọc ối hay không và tình trạng của ngôi thai.
– Dùng kim đầu tù kẹp giữa ngón hai và ngón ba để đưa vào trong âm đạo qua CTC đến màng ối.
– Tay ngoài đẩy nhẹ đốc kim để chọc thủng màng ối, ngón trỏ của tay trong âm đạo bịt lỗ thủng cho nước chảy ra từ từ, sau khi không còn nước ối chảy ra thì xé rộng màng ối, quan sát, đánh giá số lượng, màu sắc, mùi của nước ối.
– Kiểm tra độ mở CTC sau bấm ối, kiểm tra có sa dây rau, sa chi hay không, độ lọt của ngôi.
– Rút tay ra, tháo bỏ găng.
– Kiểm tra lại tim thai, cơn co tử cung ngay sau khi bấm ối.
– Động viên sản phụ yên tâm và dặn dò những điều cần thiết.
5.2. Kết thúc
– Xử lý dụng cụ đúng quy trình.
– Vệ sinh tay thường qui.
– Ghi phiếu chăm sóc.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT BẤM ỐI
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Người bệnh: Nhận định tình trạng người bệnh, thông báo việc sắp làm, giải thích, động viên để người bệnh yên tâm phối hợp, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 2 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng qui định, vệ sinh tay thường qui | ||
| 3 | * Dụng cụ: Găng vô khuẩn, kim bấm ối vô khuẩn, săng vô khuẩn, thông tiểu vô khuẩn, bông cầu, dung dịch sát khuẩn | ||
| Các bước tiến hành | |||
| 4 | Nghe tim thai | ||
| 5 | Mang găng vô khuẩn | ||
| 6 | Trải săng vô khuẩn | ||
| 7 | Sát khuẩn âm hộ, thông tiểu (nếu cần) | ||
| 8 | Đưa ngón trỏ và ngón giữa vào âm đạo tới màng ối | ||
| 9 | Kiểm tra độ mở CTC, xác định loại đầu ối, kiểm tra có sa dây rau trong bọc ối hay không và tình trạng của ngôi thai | ||
| 10 | Dùng kim đầu tù kẹp giữa ngón hai và ngón ba để đưa vòa trong âm đạo qua CTC đến màng ối | ||
| 11 | Tay ngoài đẩy nhẹ đốc kim để chọc thủng màng ối, ngón trỏ của tay trong âm đạo bịt lỗ thủng cho nước chảy ra từ từ. Sau khi không còn nước ối chảy ra thì xé rộng màng ối, quan sát, đánh giá số lượng, màu sắc, mùi của nước ối | ||
| 12 | Kiểm tra độ mở CTC sau bấm ối, kiểm tra có sa dây rau, sa chi hay không, độ lọt của ngôi | ||
| 13 | Rút tay ra, tháo bỏ găng | ||
| 14 | Kiểm tra lại tim thai, cơ co tử cung ngay sau khi bấm ối | ||
| 15 | Động viên sản phụ yên tâm và dặn dò những điều cần thiết | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Xử lý dụng cụ đúng qui trình | ||
| 17 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 18 | Ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
ĐỠ ĐẺ NGÔI CHỎM, KIỂU SỔ CHẨM VỆ
1. MỤC ĐÍCH: Giúp cuộc đẻ theo đường âm đạo được an toàn, không cần can thiệp (trừ trường hợp cắt tầng sinh môn).
2. CHỈ ĐỊNH: Thai ngôi chỏm, đầu đã lọt thấp, thập thò ở âm hộ và chuẩn bị sổ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Thai không có khả năng đẻ được đường dưới.
– Ngôi chỏm chưa lọt.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo thực hiện đúng quy trình.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Phương tiện:
– Bộ dụng cụ đỡ đẻ: 01 kéo thằng đầu tù, 02 kẹp kose, 01 kẹp rốn sơ sinh.
– Bộ dụng cụ cắt, khâu tầng sinh môn: 01 kéo thẳng đầu tù, 01 phẫu tích, 01 kìm mang kim, 01 panh sát trùng, 01 kẹp kose cong không mấu, kim, chỉ khâu.
– 05 săng vô khuẩn, 03 đôi găng vô khuẩn, bông, gạc vô khuẩn, bơm kim tiêm, thông tiểu nhựa, bộ tã lót sơ sinh.
– Thuốc sát khuẩn povindin10%, thuốc tăng co oxytocin, thuốc gây tê, nước cất, giảm đau.
– Phương tiện hồi sức sơ sinh: Dụng cụ để hút nhớt và hồi sức sơ sinh (máy hút, ống nhựa, bóp bóng, mặt nạ…), hệ thống oxy.
* Sản phụ:
– Được động viên, hướng dẫn cách thở, cách rặn và thư giãn ngoài cơn rặn.
– Rửa vùng sinh dục ngoài bằng nước chín.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đủ, đúng quy định.
– Rửa tay thường quy.
5.2.Tiến hành
– Sát khuẩn rộng vùng sinh dục và bẹn, đùi.
– Trải săng, mang găng.
Đỡ đầu
– Giúp đầu cúi tốt: Ấn nhẹ nhàng vào vùng chẩm trong mỗi cơn co tử cung.
– Nếu cần thì cắt tầng sinh môn ở vị trí 5 giờ hoặc 7 giờ, vào lúc tầng sinh môn giãn căng.
– Khi hạ chẩm tì dưới khớp vệ: Hướng dẫn sản phụ ngừng rặn, một tay giữ tầng sinh môn, một tay đẩy vào vùng trán ngược lên trên, giúp đầu ngửa dần, mắt, mũi, miệng, cằm sẽ lần lượt sổ ra ngoài.
Đỡ vai
– Quan sát xem đầu thai có xu hướng quay về bên nào thì giúp cho chẩm quay về bên đó (chẩm trái – ngang hoặc chẩm phải – ngang), kiểm tra dây rốn nếu quấn cổ thì gỡ hoặc cắt (khi chặt không gỡ được).
– Hai bàn tay ôm đầu thai nhi ở hai bên đỉnh thái dương, kéo thai nhi xuống theo trục rốn – cụt để vai trước sổ trước. Khi bờ dưới cơ delta tì dưới khớp vệ thì một tay giữ đầu (cổ nằm giữa khe hai ngón cái và trỏ), tay kia giữ tầng sinh môn, nhấc thai lên phía trên và cho sổ vai sau. Ở thì này dễ rách tầng sinh môn, vì vậy phải giữ tầng sinh môn tốt và cho vai sổ từ từ.
Đỡ thân, mông và chi
– Khi đã sổ xong hai vai, bỏ tay giữ tầng sinh môn để thân thai nhi sổ và khi thân ra ngoài thì bắt lấy hai bàn chân, tiêm bắp 10 đ.v oxytocin khi chắc chắn không còn thai nào trong tử cung.
– Đỡ trẻ nằm nghiêng, đầu hơi thấp, đặt trẻ nằm sấp trên bụng mẹ, lấy săng vô khuẩn lau khô người và đội mũ, ủ ấm cho trẻ. Đánh giá tình trạng theo các bước chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ đối với trẻ thở được hoặc trẻ không thở được.
5.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng, rửa tay.
– Theo dõi sát mẹ và bé.
– Ghi hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT ĐỠ ĐẺ NGÔI CHỎM KIỂU SỔ CHẨM VỆ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Dụng cụ | |||
| 1 | Bộ dụng cụ đỡ đẻ: 01 kéo thằng đầu tù, 02 kẹp kose, 01 kẹp rốn sơ sinh | ||
| 2 | Bộ dụng cụ cắt, khâu tầng sinh môn: 01 kéo thẳng đầu tù, 01 phẫu tích, 01 kìm mang kim, 01 panh sát trùng, 01 kẹp kose cong không mấu, kim, chỉ khâu | ||
| 3 | 05 săng vô khuẩn, 03 đôi găng vô khuẩn, bông, gạc vô khuẩn, bơm kim tiêm, thông tiểu nhựa | ||
| 4 | Bộ tã lót sơ sinh | ||
| 5 | Thuốc sát khuẩn povindin10%, thuốc tăng co oxytocin , thuốc gây tê, nước cất, giảm đau | ||
| 6 | Phương tiện hồi sức sơ sinh: Dụng cụ để hút nhớt và hồi sức sơ sinh (máy hút, ống nhựa, bóp bóng, mặt nạ…), hệ thống oxy | ||
| *Sản phụ | |||
| 7 | Được động viên, hướng dẫn cách thở, cách rặn và thư giãn ngoài cơn rặn | ||
| 8 | Rửa vùng sinh dục ngoài bằng nước chín | ||
| *Nhân viên y tế | |||
| 9 | Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| 10 | Rửa tay thường quy | ||
| Tiến hành | |||
| 11 | Sát khuẩn rộng vùng sinh dục và bẹn, đùi | ||
| 12 | Trải săng | ||
| 13 | Mang găng | ||
| Đỡ đầu | |||
| 14 | Giúp đầu cúi một tay lót săng giữ tầng sinh môn. Ngón 2 và 3 của bàn tay kia vít vào vùng chẩm để đầu cúi đến khi dưới chẩm ra đến bờ dưới khớp vệ | ||
| 15 | Hướng dẫn sản phụ không rặn, thở đều và sâu | ||
| 16 | Giúp đầu ngửa: Tay cầm săng giữ tầng sinh môn tốt hơn, tay kia giúp hai bướu đỉnh sổ để phần trán, mặt thai nhi ngửa từ từ | ||
| 17 | Để đầu tự quay về vị trí chẩm chậu trái ngang hoặc chẩm chậu phải ngang | ||
| 18 | Kiểm tra và xử trí dây rau quấn cổ (nếu có) | ||
| Đỡ vai trước | |||
| 19 | Hai tay ôm vùng tai – má thai nhi, ngón 2 và 3 đặt phía dưới hàm, kéo nhẹ xuống để vai trước sổ, khi bờ dưới cơ delta ra tới bờ dưới xương vệ thì dừng lại | ||
| Đỡ vai sau | |||
| 20 | Tay về phía lưng thai nhi đỡ vùng cổ gáy, tay kia giữ tầng sinh môn nâng đầu lên cho vai sau sổ từ từ | ||
| Đỡ mông và chân | |||
| 21 | Tay giữ tầng sinh môn chuyển sang lần lượt đỡ lưng, mông và 2 chân, giữ 2 cổ chân bằng ngón 1,2 và 2,3 | ||
| 22 | Đỡ trẻ nằm nghiêng, đầu thấp, đặt trẻ nằm trên bụng mẹ, lấy săng vô khuẩn lau khô người và đội mũ, ủ ấm cho trẻ | ||
| 23 | Đánh giá tình trạng theo các bước chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ đối với trẻ thở được và trẻ không thở được | ||
| Kết thúc | |||
| 24 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 25 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 26 | Theo dõi sát mẹ và bé | ||
| 27 | Ghi hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KIỂM SOÁT TỬ CUNG
1. MỤC ĐÍCH
– Kiểm tra xem có sót rau, sót màng rau hay không.
– Kiểm tra sự toàn vẹn của tử cung.
2. NGUYÊN TẮC
– Thủ thuật phải được tiến hành đúng chỉ định.
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
3. CHỈ ĐỊNH
– Chảy máu khi sổ rau.
– Nghi ngờ còn sót rau (một phần của múi rau hoặc trên ¼ màng rau).
– Kiểm tra sự toàn vẹn của tử cung sau các thủ thuật khó khăn (fooceps, nội xoay, cắt thai…) hoặc trên tử cung có sẹo mổ lấy thai.
4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Sản phụ đang choáng hay mắc bệnh lý toàn thân nặng.
5. TIẾN HÀNH
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng đẻ vô khuẩn.
* Người bệnh:
– Sản phụ nằm ở tư thế sản khoa.
– Hướng dẫn sản phụ thở sâu, đều, không co cứng thành bụng.
– Giải thích, động viên tinh thần để sản phụ yên tâm phối hợp trong khi làm thủ thuật.
– Giảm đau cho sản phụ.
* Cán bộ y tế:
– Trang phục đúng qui định, sạch sẽ.
– Rửa tay vô khuẩn.
* Thuốc, dụng cụ:
+ Thuốc: Giảm đau, hồi sức, trợ tim, tăng co bóp tử cung.
+ Dụng cụ: Săng vô khuẩn, găng vô khuẩn, cồn 70◦, dung dịch povidine 10%, bơm kim tiêm, bông cầu sát trùng.
5.2. Các bước tiến hành
– Trải săng, sát trùng âm hộ – tầng sinh môn bằng bông cồn povidine 10%.
– Tay phải mang găng và sát khuẩn găng bằng cồn 70◦ từ đầu các ngón tay xuống đến cẳng tay.
– Tay trái đặt lên thành bụng của sản phụ để cố định và đẩy đáy tử cung xuống.
– Tay phải cho vào âm đạo qua cổ tử cung vào buồng tử cung tới tận đáy tử cung, vét nhẹ nhàng và kết hợp với kiểm tra tổn thương lần lượt đáy tử cung, mặt trước, mặt sau, hai bờ và hai sườn tử cung, đặc biệt là đoạn dưới tử cung bằng các đầu ngón tay. Sau khi kiểm tra xong hẳn mới rút tay tránh đưa tay ra vào nhiều lần.
– Sau khi kiểm soát tử cung tiêm thuốc tăng co bóp (nếu cần).
– Tháo găng.
– Hướng dẫn sản phụ xoa đáy tử cung.
5.3. Kết thúc
– Xử lý dụng cụ đúng quy trình.
– Vệ sinh tay thường qui.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT KIỂM SOÁT TỬ CUNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Tại phòng đẻ vô khuẩn | ||
| * Người bệnh | |||
| 2 | Nhận định tình trạng người bệnh | ||
| 3 | Hướng dẫn người bệnh thở sâu, đều, không co cứng thành bụng | ||
| 4 | Thông báo cho người bệnh việc sắp làm Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm phối hợp | ||
| 5 | Giảm đau cho người bệnh | ||
| * Cán bộ y tế | |||
| 6 | Trang phục đủ, đúng qui định | ||
| 7 | Rửa tay vô khuẩn | ||
| 8 | * Dụng cụ: Găng vô khuẩn, bơm kim tiêm, săng vô khuẩn, cồn70◦, dung dịch Povidin 10% | ||
| 9 | * Thuốc: Giảm đau, hồi sức, trợ tim, tăng co bóp tử cung | ||
| Tiến hành | |||
| 10 | Trải săng, sát trùng âm hộ – tầng sinh môn bằng bông cồn povidine 10% | ||
| 11 | Tay phải mang găng và sát khuẩn găng bằng cồn 70◦ từ đầu các ngón tay xuống đến cẳng tay | ||
| 12 | Tay trái đặt lên thành bụng của sản phụ để cố định và đẩy đáy tử cung xuống | ||
| 13 | Tay phải cho vào âm đạo qua cổ tử cung vào buồng tử cung tới tận đáy tử cung, vét nhẹ nhàng và kết hợp với kiểm tra tổn thương lần lượt đáy tử cung, mặt trước, mặt sau, hai bờ và hai sườn tử cung, đặc biệt là đoạn dưới tử cung bằng các đầu ngón tay. Sau khi kiểm tra xong hẳn mới rút tay tránh đưa tay ra vào nhiều lần | ||
| 14 | Sau khi kiểm soát tử cung tiêm thuốc tăng co bóp (nếu cần) | ||
| 15 | Tháo găng | ||
| 16 | Hướng dẫn sản phụ xoa đáy tử cung | ||
| Kết thúc | |||
| 17 | Xử lý dụng cụ đúng qui trình | ||
| 18 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 19 | Ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
KIỂM TRA CỔ TỬ CUNG BẰNG TAY VÀ BẰNG DỤNG CỤ
1. MỤC ĐÍCH: Phát hiện tổn thương ở cổ tử cung.
2. CHỈ ĐỊNH
– Những trường hợp có nguy cơ cao về rách cổ tử cung: Sau forceps, giác hút.
– Những trường hợp chảy máu sau đẻ mà tử cung vẫn co tốt hoặc đã kiểm soát tử cung nhưng máu ra đỏ tươi.
3. NGUYÊN TẮC
– Thực hiện đúng kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn.
4. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Kiểm tra cổ tử cung bằng tay
– Dùng ngón 2 và 3 của tay thuận để tìm mép trước cổ tử cung nếu khó có thể tìm thấy mép sau. Sau đó đi lần 3600 quanh mép cổ tử cung để kiểm tra nếu lành thì cảm giác liên tục, nếu rách thì cảm giác có khuyết.
– Nếu khám bằng hai ngón tay mà không thấy rách cũng như không chảy máu thì không cần khám dụng cụ.
4.2. Kiểm tra cổ tử cung bằng dụng cụ
4.2.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ, thuốc:
– Bộ kiểm tra cổ tử cung gồm:
+ 02 panh dài sát khuẩn: 01 dùng ngoài, 01 dùng sát khuẩn trong âm đạo, cổ tử cung.
+ 02 van âm đạo dài và to bản để nâng cao thành trước và sau âm đạo, giúp quan sát cổ tử cung.
+ 02 kẹp hình tim dài để cặp mép CTC, phẫu tích, kìm mang kim, kim chỉ khâu, kéo.
– Đèn chiếu sáng,thuốc giảm đau, nước cất 5ml.
– 04 săng vô khuẩn, 02 đôi găng vô khuẩn, bông cầu gạc vô khuẩn, Dd povidin 10%, 02 bơm tiêm 5ml.
* Sản phụ: Tư vấn, động viên, giải thích để sản phụ yên tâm.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định (cần có thêm người phụ), rửa tay thường qui.
4.2.2. Tiến hành
– Sát khuẩn âm hộ.
– Trải săng: Hai bên đùi, dưới mông và trên bụng sản phụ.
– Mang găng.
– Đặt van giao cho người phụ giữ để nâng hai thành âm đạo.
– Tìm cổ tử cung, dùng kẹp hình tim thứ nhất kẹp CTC ở vị trí dễ quan sát (kẹp với lực nhẹ, không kẹp mạnh làm tổn thương cổ tử cung). Dùng kẹp hình tim thứ hai kẹp sát vào kẹp hình tim thứ nhất và cứ thế đổi vị trí giữa hai kẹp để tới 3600 khắp cổ tử cung, chỗ nào khuyết hình chữ V lộn ngược là có rách thì tiến hành khâu cầm máu.
– Quan sát niêm mạc phía trong và ngoài ống cổ tử cung, đánh giá khâu cầm máu nếu rách.
4.2.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng, rửa tay.
– Thông báo kết quả và giúp sản phụ nghỉ ngơi hoặc động viên, giải thích cho sản phụ trước khi tiến hành thủ thuật tiếp theo (luôn thể hiện thái độ quan tâm nhẹ nhàng ân cần).
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT KIỂM TRA CTC BẰNG TAY VÀ BẰNG DỤNG CỤ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ, thuốc: Bộ kiểm tra cổ tử cung: 02 van âm đạo, 02panh dài sát khuẩn, 02 kẹp hình tim, phẫu tích, kìm mang kim, kim, chỉ khâu, kéo, đèn chiếu sáng, thuốc giảm đau, dung dịch povidin 10%, 04 săng vô khuẩn, 02 đôi găng vô khuẩn, 02 bơm tiêm 5 ml, bông, gạc vô khuẩn | ||
| 2 | * Sản phụ: Tư vấn, động viên, giải thích để sản phụ yên tâm | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Sát khuẩn | ||
| 5 | Trải săng hai bên đùi, dưới mông và trên bụng sản phụ | ||
| 6 | Mang găng | ||
| * Kiểm tra bằng tay | |||
| 7 | Đặt một tay vào vùng đáy tử cung cố định rồi nhẹ nhàng ấn đáy tử cung | ||
| 8 | Đưa ngón trỏ và giữa của tay còn lại vào âm đạo | ||
| 9 | Kẹp 2 ngón tay vào cổ tử cung ở vị trí 12 giờ | ||
| 10 | Di chuyển dần 2 ngón tay quanh cổ tử cung theo chiều kim đồng hồ đến vị trí 6 giờ để kiểm tra bên trái. Khâu cầm máu nếu rách | ||
| 11 | Làm như vậy theo chiều ngược lại để kiểm tra bên phải | ||
| 12 | Nhẹ nhàng rút tay ra | ||
| * Kiểm tra bằng dụng cụ | |||
| 7 | Đặt van âm đạo, lau sạch máu trong âm đạo và cổ tử cung | ||
| 8 | Kẹp hình tim 1 vào mép cổ tử cung ở vị trí dễ quan sát, kẹp hình tim 2 sát kẹp hình tim 1 theo chiều kim đồng hồ cho đến hết. Nếu có tổn thương chữ V ngược thì khâu cầm máu | ||
| 9 | Quan sát niêm mạc phía trong và ngoài tử cung, đánh giá, khâu cầm máu nếu rách | ||
| 10 | Tháo bỏ kẹp, kiểm tra cùng đồ và âm đạo | ||
| 11 | Tháo van, sát khuẩn lại âm hộ | ||
| Kết thúc | |||
| 12 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 13 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 14 | Thông báo kết quả và giúp sản phụ nghỉ ngơi hoặc động viên, giải thích cho sản phụ trước khi tiến hành thủ thuật tiếp theo (luôn thể hiện thái độ quan tâm nhẹ nhàng ân cần) |
QUY TRÌNH
KỸ THUẬT GÂY TÊ VÀ CẮT TẦNG SINH MÔN
1. MỤC ĐÍCH: Đề phòng rách tầng sinh môn phức tạp trong thực hiện đỡ đẻ.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Chỉ định về phía mẹ
– Tầng sinh môn hẹp, ngắn.
– Âm hộ và TSM bị phù nề do chuyển dạ kéo dài và nhiễm khuẩn.
– Tầng sinh môn có sẹo cũ, xơ chai.
2.2. Chỉ định do thai
– Thai to.
– Thai non tháng: Để bảo vệ đầu thai tránh sang chấn.
– Ngôi thai: Ngôi mặt, ngôi mông, ngôi chỏm sổ kiểu chẩm cùng.
– Thai suy giai đoạn sổ thai.
2.3. Chỉ định khi làm thủ thuật: Forceps, giác hút, nội xoay thai.
3. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn.
4. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
4.1.Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– Bộ cắt, khâu TSM: 01 kéo thẳng đầu tù, 01 phẫu tích, 01 kìm mang kim, 01panh sát trùng, 01kẹp kocher cong không mấu.
– 04 săng vô khuẩn, 01 đôi găng vô khuẩn, bông, gạc vô khuẩn.
– Bơm tiêm 5ml, thuốc gây tê: (Lidocain 2% 1-2 ống), nước cất 5ml (1-2 ống), dung dịch sát khuẩn povidin 10%.
* Sản phụ: Tư vấn, động viên, giải thích để sản phụ yên tâm.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy.
4.2. Tiến hành
– Sát khuẩn âm hộ
– Trải săng hai bên đùi, dưới mông và trên bụng sản phụ.
– Mang găng.
Kỹ thuật:
– Thời điểm cắt: Cắt khi âm hộ, TSM đã phồng căng giãn tối đa, cắt trong cơn co TC sản phụ đang rặn, như vậy sẽ đỡ đau và xác định được độ dài của đường cắt.
– Giảm đau bằng gây tê tại chỗ: Lidocain 1 – 2% 4ml.
– Vị trí cắt: Thông thường vị trí cắt là ở vị trí 5 giờ hoặc 7 giờ. Cắt chếch xuống dưới và ra ngoài theo một góc 450 so với đường trục âm hộ. Độ dài vết cắt từ 3 – 5cm tuỳ theo mức độ cần thiết. Cắt ở bên phải hay bên trái tuỳ theo tay thuận của thủ thuật viên. Thường cắt một bên là đủ, không nên cắt rộng quá vì có thể sẽ vào cơ nâng hậu môn, nếu cần cắt rộng như trong kiểu sổ chẩm – cùng thì có thể phải cắt cả hai bên TSM. Người cắt dùng ngón tay trỏ và giữa cho vào âm đạo nâng vùng định cắt lên để luồn kéo vào cho căng và đồng thời để bảo vệ ngôi thai, tay kia cắt một nhát dứt khoát và gọn trong cơn rặn.
– Thông báo kết quả, động viên giải thích cho sản phụ trước khi tiến hành đỡ đẻ.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT GÂY TÊ VÀ CẮT TẦNG SINH MÔN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: Bộ cắt TSM: 01 kẹp sát khuẩn, 01 kéo thắng đầu tù, 01 kẹp kose không mấu, 01 phẫu tích có mấu, 01 kìm mang kim 04 săng vô khuẩn, 01 đôi găng vô khuẩn, 01 bơm tiêm 5ml, bông, gạc vô khuẩn. 01 ống Lidocain 2%, 01 ống nước cất 5ml, dd povidin 10% | ||
| 2 | * Sản phụ: Tư vấn, động viên, giải thích để sản phụ yên tâm | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Sát khuẩn: Từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, kết thúc ở hậu môn | ||
| 5 | Trải săng: 1 trên bụng, 1 dưới mông, 2 bên đùi (không chạm vào xung quanh) | ||
| 6 | Mang găng | ||
| 7 | Đưa kim vào vị trí cần gây tê: Vị trí 7h, chếch sang phải và sang trái 45o (hình chân chim). Rút lõi bơm tiêm kiểm tra xem có máu vào bơm tiêm hay không | ||
| 8 | Gây tê theo chiều chân kim bắt đầu từ mép sau âm hộ: Bơm thuốc đều tay trong khi rút dần bơm kim tiêm lên (không rút hẳn mũi kim ra khỏi mép sau âm hộ khi chuyển vị trí) | ||
| 9 | Tạo khoảng cách giữa đầu thai nhi và đáy chậu: Ngón trỏ và ngón giữa mở rộng đưa vào âm đạo, lòng bàn tay hướng ra phía ngoài | ||
| 10 | Chờ lúc sản phụ rặn TSM giãn mỏng cắt trong cơn dặn | ||
| 11 | Cắt TSM đúng vị trí 7 giờ (nếu cắt bên phải) hoặc 5 giờ (nếucắt bên trái). Đặt kéo theo độ dài cần cắt, cắt gọn dứt khoát, đúng vị trí, đủ rộng (khoảng 3 – 5cm) | ||
| 12 | Thông báo kết quả, động viên giải thích cho sản phụ trước khi tiến hành đỡ đẻ |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÂU TẦNG SINH MÔN
- MỤC ĐÍCH
Phục hồi TSM theo đúng giải phẫu, không để xảy ra tai biến, biến chứng.
2. NGUYÊN TẮC
– Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn.
3. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– Bộ cắt, khâu TSM: 01 kéo thẳng đầu tù, 01 phẫu tích, 01 kìm mang kim, 01panh sát trùng, 01 kẹp kose không mấu, kim, chỉ (Line, catgut), Dd Povidin10%.
– 04 săng vô khuẩn, 01 đôi găng vô khuẩn, bông, gạc vô khuẩn.
* Sản phụ: Tư vấn, giải thích, động viên sản phụ yên tâm phối hợp.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy.
3.2. Tiến hành
– Sát khuẩn vùng âm hộ và TSM.
– Trải săng hai bên đùi, dưới mông và trên bụng.
– Mang găng.
– Đánh giá tổn thương.
– Đặt một bấc to vào âm đạo trên chỗ cắt để cho máu rỉ từ TC ra không làm cản trở đến thủ thuật. Vết cắt gồm 3 lớp tổ chức là: thành âm đạo, cơ TSM và da vì vậy
Khâu TSM gồm 3 thì:
+ Thì khâu âm đạo: Khâu từ trong ra ngoài, khâu mũi rời bằng chỉ catgut số 0 hay 1. Mũi khâu lấy tất cả bề dày của thành âm đạo đến tận đáy vết thương, nếu vết thương sâu có thể khâu 2 lớp. Hai mép vết khâu phải khớp nhau và khi khâu đến âm hộ phải lấy gốc màng trinh làm điểm chuẩn phân biệt giữa âm đạo và âm hộ.
+ Thì khâu cơ: Khâu cơ bằng những mũi chỉ catgut rời số 0 hay số 1, cẩn thận tránh để lại những khoảng trống giữa cơ và da, vì vậy nên khâu gần tới da.
+ Thì khâu da: Khâu mũi rời bằng chỉ line hoặc bằng catgut chậm tiêu luồn trong da
(Vicryl 2.0).
* Một số chú ý khâu TSM
+ Đúng bình diện giải phẫu.
+ Không để đường hầm.
+ Buộc chỉ vừa đủ khoảng cách và độ chặt.
– Sau khi khâu xong, rút bấc chèn trong âm đạo, sát trùng âm hộ, TSM lau khô và đóng khố sạch.
– Hướng dẫn sản phụ và gia đình cách chăm sóc vết khâu.
3.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng, rửa tay.
– Ghi phiếu chăm sóc.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT KHÂU TẦNG SINH MÔN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: – Bộ dụng cụ cắt khâu TSM: 01 kẹp sát khuẩn, 01 kéo thẳng đầu tù, 01 phẫu tích, 01 kẹp kose không mấu, 01kìm mang kim – Kim, chỉ khâu (catgut và line), Dd Povidin 10% – Bông, gạc vô khuẩn, 04săng vô khuẩn, 01đôi găng vô khuẩn | ||
| 2 | * Sản phụ: Tư vấn, động viên, giải thích để sản phụ yên tâm | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Sát khuẩn vùng âm hộ, TSM | ||
| 5 | Trải săng vô khuẩn hai bên đùi, trên bụng và dưới mông sản phụ | ||
| 6 | Mang găng | ||
| 7 | Đánh giá tổn thương | ||
| * Khâu âm đạo | |||
| 8 | Đặt quả bông cầu vào âm đạo trên vết cắt để ngăn máu từ buồng tử cung | ||
| 9 | Khâu chỉ tự tiêu mũi rời hoặc khâu vắt: Mũi khâu đầu tiên ở phía trên đỉnh vết cắt khoảng 1cm | ||
| 10 | Khâu từ trong ra ngoài, tại mép ngoài gốc màng trinh khâu sát với nhau, sau đó buộc chỉ (đối với khâu vắt) | ||
| * Khâu cơ TSM | |||
| 11 | Khâu bằng chỉ tự tiêu mũi rờihoặc khâu vắt từ đỉnh của vết cắt xuống dưới: các mũi khâu cách nhau 1cm. Đảm bảo kim xuống đủ sâu không để khoảng trống dưới vết cắt | ||
| * Khâu da | |||
| 12 | Khâu mũi rời (chỉ line) hoặc khâu luồn trong da (chỉ vicryl), khép 2 mép da không để chồng mép | ||
| 13 | Kiểm tra lại toàn bộ vết khâu, tháo gạc chèn | ||
| 14 | Hướng dẫn sản phụ cách chăm sóc vết khâu | ||
| Kết thúc | |||
| 15 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 16 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 17 | Ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XỬ TRÍ ĐẺ RƠI
1. Mục đích: Để sản phụ và sơ sinh được an toàn.
2. Quy trình kỹ thuật
Trước hết phải nhanh chóng giải phóng thai nhi ra khỏi quần hoặc váy áo của sản phụ, động viên, hướng dẫn sản phụ phối hợp, sau đó:
2.1. Nếu có sẵn túi đỡ đẻ sạch
– Xé ngay bao gói để sử dụng các vật liệu đã có sẵn trong đó.
– Trải tấm nilon ngay nơi bà mẹ đẻ rơi, đặt cháu bé nằm vào đó, ủ ấm bé bằng bất cứ thứ gì có thể có được ở bà mẹ và người xử trí (khăn, áo, giấy báo…).
– Khi dây rốn ngừng đập, dùng kẹp rốn vô khuẩn kẹp cách chân rốn khoảng 2cm.
– Không được cắt dây rốn.
– Chuyển bé cho mẹ ôm sát vào người để hạn chế bị nhiễm lạnh.
– Hướng dẫn theo dõi chăm sóc mẹ và con.
– Chuyển mẹ con về cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc tiếp.
2.2.Nếu không có sẵn gói đỡ đẻ sạch
– Ngay lập tức ủ ấm cháu bé bằng mọi đồ vải có sẵn tại chỗ.
– Tìm một sợi dây nhỏ, mềm, bất cứ là dây gì (dây rút, dây xé từ vạt áo hay khăn mùi xoa, dây buộc đồ…) để buộc chặt dây rốn, càng xa nơi bám của nó ở bụng bé càng tốt.
– Không được cắt dây rốn.
– Chuyển bé cho mẹ ôm sát vào người để hạn chế bị nhiễm lạnh.
– Hướng dẫn theo dõi chăm sóc mẹ và con.
– Chuyển mẹ con về cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc tiếp.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT XỬ TRÍ ĐẺ RƠI
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| 1 | Nếu có sẵn túi đỡ đẻ sạch | ||
| 2 | Nhanh chóng giải phóng thai nhi ra khỏi quần hoặc váy áo của sản, phụ động viên, hướng dẫn sản phụ phối hợp | ||
| 3 | Xé ngay bao gói để sử dụng các vật liệu đã có sẵn trong đó | ||
| 4 | Mang găng | ||
| 5 | Trải tấm nilon ngay nơi bà mẹ đẻ rơi, đặt cháu bé nằm vào đó, ủ ấm bé bằng bất cứ thứ gì có thể có được ở bà mẹ và người xử trí (khăn, áo, giấy báo…). | ||
| 6 | Khi dây rốn ngừng đập, dùng kẹp rốn vô khuẩn kẹp cách chân rốn khoảng 2cm | ||
| 7 | Không được cắt dây rốn | ||
| 8 | Chuyển bé cho mẹ ôm sát vào người để hạn chế bị nhiễm lạnh | ||
| 9 | Hướng dẫn theo dõi chăm sóc mẹ và con | ||
| 10 | Chuyển mẹ con về cơ sở y tế gần nhất | ||
| Nếu không có sẵn gói đỡ đẻ sạch | |||
| 1 | Nhanh chóng giải phóng thai nhi ra khỏi quần hoặc váy áo của sản, phụ động viên, hướng dẫn sản phụ phối hợp | ||
| 2 | Ngay lập tức ủ ấm cháu bé bằng mọi đồ vải có sẵn tại chỗ | ||
| 3 | Tìm một sợi dây nhỏ, mềm, bất cứ là dây gì (dây rút, dây xé từ vạt áo hay khăn mùi xoa, dây buộc đồ…) để buộc chặt dây rốn, càng xa nơi bám của nó ở bụng bé càng tốt | ||
| 4 | Không được cắt dây rốn | ||
| 5 | Chuyển bé cho mẹ ôm sát vào người để hạn chế bị nhiễm lạnh | ||
| 6 | Hướng dẫn theo dõi chăm sóc mẹ và con | ||
| 7 | Chuyển mẹ con về cơ sở y tế gần nhất |
QUY TRÌNH TƯ VẤN CHO SẢN PHỤ SAU SINH
1. Mục đích
Giúp sản phụ biết cách theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu bình thường và bất thường sau sinh.
2. Nguyên tắc
– Cần tư vấn sớm ngay sau sinh.
– Hạn chế các từ ngữ chuyên môn cho phù hợp với nhận thức của sản phụ.
3. Các nội dung cần tư vấn
– Huyết âm đạo, co hồi tử cung.
– Hiện tượng tiết sữa.
– Chế độ dinh dưỡng, vận động, vệ sinh.
– Theo dõi trẻ sơ sinh.
4. Các bước tiến hành
Bước1: Gặp gỡ (Nếu là người đã chăm sóc sản phụ trong chuyển dạ thì không cần bước này)
– Tiếp đón, chào hỏi sản phụ và gia đình sản phụ niềm nở, gây thiện cảm để họ yên tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời sản phụ nằm hoặc ngồi tùy theo thể trạng sản phụ, CBYT ngồi bên cạnh.
– CBYT tự giới thiệu: Tên , chức vụ, nhiệm vụ chính tại cơ sở.
Bước 2: Gợi hỏi (Chủ yếu dùng câu hỏi mở với thái độ quan tâm, đồng cảm).
– Tên, tuổi, địa chỉ của sản phụ.
– Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và phụ khoa.
– Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sảy, đẻ.
– Ngày đầu của kỳ kinh cuối và từ đó đánh giá thai nhi đủ tháng hay thiếu tháng.
– Những diễn biến trong quá trình thai nghén của sản phụ, về cách tự chăm sóc bản thân khi có thai.
– Các triệu chứng ban đầu và diễn biến của cuộc chuyển dạ.
– Khéo léo gợi hỏi về nỗi lo lắng, băn khoăn của sản phụ sau khi sinh và biến chứng đã xảy ra (nếu có).
Bước 3: Giới thiệu
– Các công việc tự theo dõi bản thân ngay sau khi sinh (tập trung vào vấn đề phòng ngừa và phát hiện băng huyết), vừa nói vừa hướng dẫn thực hiện.
– Các việc cần theo dõi trẻ mới sinh.
– Cách vệ sinh những ngày đầu sau sinh.
– Lợi ích của việc cho con bú sớm và hướng dẫn cách cho con bú (vừa nói vừa hướng dẫn sản phụ thực hiện).
Bước 4: Giúp đỡ
– Gợi hỏi, tìm hiểu tâm tư sản phụ và những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi.
– Dựa trên các điều đã gợi hỏi, luôn vui vẻ, động viên, an ủi. Giúp đỡ sản phụ giải tỏa tâm lý bất ổn của họ sau sinh và giải đáp các điều sản phụ muốn hiểu biết hay hiểu biết và thực hành chưa đúng.
Bước 5: Giải thích
– Các diễn biến sẽ xảy ra trong ngày đầu và những ngày sau đẻ với cách nói cụ thể, dễ hiểu, hạn chế dùng từ chuyên môn, phù hợp trình độ nhận thức của sản phụ.
– Phân tích và an ủi, động viên sản phụ vượt qua các bức xúc về tâm lý (nếu có) sau sinh đẻ để chóng phục hồi sức khỏe và nuôi dưỡng tốt sơ sinh.
– Nói rõ các dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho CBYT khi còn ở viện và sau khi đã về nhà.
Bước 6: Gặp lại
– Nói rõ kế hoạch sẽ đến thăm sản phụ tại nhà trong thời kỳ hậu sản.
– Khuyến khích sản phụ (và gia đình) thông tin cho CBYT bất cứ khi nào thấy cần trao đổi hay cảm thấy bất thường trong cơ thể, không cần đợi đến khi CBYT chủ động đến nhà thăm khám cho mình mới nói.
BẢNG KIỂM:TƯ VẤN CHO SẢN PHỤ SAU SINH
| TT | NỘI DUNG |
| A. Gặp gỡ (nếu là người đã chăm sóc sản phụ trong chuyển dạ thì không cần bước này) | |
| 1 | Tiếp đón, chào hỏi sản phụ và người thân gia đình họ niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc |
| 2 | Mời sản phụ ngồi ngang hàng với cán bộ y tế (CBYT), nếu có người trong gia đình, mời ngồi xung quanh (không để họ phải đứng). Nếu sản phụ mệt nên để nằm, CBYT ngồi bên cạnh |
| 3 | CBYT tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại cơ sở |
| B. Gợi hỏi | |
| 4 | Chủ yếu dùng câu hỏi mở với thái độ quan tâm, đồng cảm |
| 5 | Tên, tuổi, địa chỉ của sản phụ |
| 6 | Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và phụ khoa |
| 7 | Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sảy, đẻ |
| 8 | Ngày đầu của kỳ kinh cuối và từ đó đánh giá thai nhi đủ tháng hay thiếu tháng |
| 9 | Những diễn biến trong quá trình thai nghén của sản phụ,về cách tự chăm sóc bản thân khi có thai |
| 10 | Các triệu chứng ban đầu và diễn biến của cuộc chuyển dạ |
| 11 | Khéo léo gợi hỏi về nỗi lo lắng, băn khoăn của sản phụ sau khi sinh và biến chứng đã xảy ra (nếu có) |
| C. Giới thiệu | |
| 12 | Các công việc tự theo dõi bản thân ngay sau khi sinh (tập trung vào vấn đề phòng ngừa và phát hiện băng huyết), vừa nói vừa hướng dẫn thực hiện |
| 13 | Các việc cần theo dõi trẻ mới sinh |
| 14 | Cách vệ sinh những ngày đầu sau sinh |
| 15 | Lợi ích của việc cho con bú sớm và hướng dẫn cách cho con bú (vừa nói vừa hướng dẫn sản phụ thực hiện) |
| D. Giúp đỡ | |
| 16 | Gợi hỏi, tìm hiểu tâm tư sản phụ và những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu biết được phát hiện khi gợi hỏi |
| 17 | Dựa trên các điều đã gợi hỏi, luôn vui vẻ, động viên, an ủi, giúp đỡ sản phụ giải tỏa tâm lý bất ổn của họ sau sinh và giải đáp các điều sản phụ muốn hiểu biết hay hiểu biết và thực hành chưa đúng |
| E. Giải thích | |
| 18 | Giải thích cho sản phụ các diễn biến sẽ xảy ra trong ngày đầu và những ngày sau đẻ với cách nói cụ thể, dễ hiểu, hạn chế dùng từ chuyên môn, phù hợp trình độ nhận thức của sản phụ |
| 19 | Phân tích và an ủi, động viên sản phụ vượt qua các bức xúc về tâm lý (nếu có) sau sinh đẻ để chóng phục hồi sức khỏe và nuôi dưỡng tốt sơ sinh |
| 20 | Nói rõ các dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho CBYT khi còn ở viện và sau khi đã về nhà |
| G. Gặp lại | |
| 21 | Nói rõ kế hoạch sẽ đến thăm sản phụ tại nhà trong thời kỳ hậu sản |
| 22 | Khuyến khích sản phụ (và gia đình) thông tin cho CBYT bất cứ khi nào thấy cần trao đổi hay cảm thấy bất thường trong cơ thể, không cần đợi đến khi CBYT chủ động đến nhà thăm khám cho mình mới nói |
QUY TRÌNH TƯ VẤN CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
1. Mục đích
Giúp sản phụ biết cách theo dõi và phát hiện các dấu hiệu bình thường và bất thường ở trẻ sơ sinh đủ tháng.
2. Nguyên tắc: Tư vấn sớm cho sản phụ biết cách theo dõi, chăm sóc trẻ sơ sinh bằng từ ngữ dễ hiểu phù hợp với nhận thức của sản phụ.
3. Các nội dung cần tư vấn
– Chăm sóc rốn, da.
– Hướng dẫn cách cho trẻ bú mẹ, theo dõi hiện tượng nôn trớ, đại, tiểu tiện.
– Hướng dẫn lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ.
4. Các bước tiến hành
Bước 1: Gặp gỡ
– Tiếp đón chào hỏi khách hàng và người thân gia đình họ, niềm nở để tạo niềm tin và gây thiện cảm, làm họ an tâm tin tưởng ngay từ lúc đầu.
– Mời ngồi ngang hàng với người tư vấn. Nếu khách hàng mới đẻ còn mệt thì người tư vấn ngồi cạnh.
– Người tư vấn giới thiệu tên và nhiệm vụ, chủ đề của tư vấn.
Bước 2: Gợi hỏi (sử dụng các câu hỏi mở, thái độ thân mật, gần gũi)
– Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống của khách hàng.
– Tiền sử bệnh tật, tiền sử thai nghén và lần đẻ vừa qua.
– Kinh nghiệm nuôi con của khách hàng, hỏi về tiết sữa.
– Những băn khoăn, lo lắng của khách hàng (nếu có).
Bước 3: Giới thiệu
– Trình bày lợi ích của việc chăm sóc và nuôi trẻ sơ sinh đúng.
– Trình bày với khách hàng những vấn đề cần chăm sóc theo dõi cho trẻ sơ sinh như: chăm sóc rốn, tắm cho trẻ hằng ngày, giữ ấm cho trẻ, cho trẻ bú sữa mẹ…. Theo dõi và phát hiện những bất thường về da, nhịp thở… cần cho trẻ đi khám ngay.
– Hướng dẫn lịch TCMR cho trẻ.
Bước 4: Giúp đỡ
– Giúp khách hàng hiểu biết về những điều họ muốn biết hoặc những điều chưa hiểu về cách chăm sóc trẻ sơ sinh…
– Giúp đỡ khách hàng trong việc thực hiện chăm sóc rốn, tắm bé và cho con bú đúng.
– Hướng dẫn và giúp đỡ những khách hàng có những trẻ đặc biệt như non yếu, dị tật…
Bước 5: Giải thích
– Về lợi ích của việc theo dõi trẻ bằng biểu đồ.
– Các dấu hiệu bất thường của trẻ sơ sinh để họ cho đi khám ngay.
– Tóm tắt điểm chính để khách hàng dễ nhớ và yêu cầu khách hàng nhắc lại.
Bước 6: Gặp lại
Khuyến khích làm theo và gặp lại bất cứ lúc nào họ có điều gì thắc mắc và nghi ngờ trẻ có những bất thường.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Bước 1: Gặp gỡ | |||
| 1 | Tiếp đón chào hỏi khách hàng và người thân gia đình họ niềm nở để tạo niềm tin và gây thiện cảm, làm họ an tâm tin tưởng ngay lúc đầu | ||
| 2 | Mời ngồi ngang hàng với người tư vấn. Nếu khách hàng mới đẻ còn mệt thì người tư vấn ngồi cạnh | ||
| 3 | Người tư vấn giới thiệu tên và nhiệm vụ, chủ đề của tư vấn | ||
| Bước 2: Gợi hỏi (sử dụng các câu hỏi mở, thái độ thân mật, gần gũi). | |||
| 4 | Tên tuổi địa chỉ, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống của khách hàng | ||
| 5 | Tiền sử bệnh tật, tiền sử thai nghén và lần đẻ vừa qua | ||
| 6 | Kinh nghiệm nuôi con của khách hàng, hỏi về tiết sữa | ||
| 7 | Những băn khoăn, lo lắng của khách hàng (nếu có) | ||
| Bước 3: Giới thiệu | |||
| 8 | Trình bày lợi ích của việc chăm sóc và nuôi trẻ sơ sinh đúng | ||
| 9 | Trình bày với khách hàng những vấn đề cần chăm sóc theo dõi cho trẻ sơ sinh như: chăm sóc rốn, tắm cho trẻ hàng ngày, giữ ấm cho trẻ, cho trẻ bú sữa mẹ …Theo dõi và phát hiện những bất thường về da, nhịp thở…cần cho trẻ đi khám ngay. | ||
| 10 | Hướng dẫn lịch tiêm chủng cho trẻ | ||
| Bước 4: Giúp đỡ | |||
| 11 | Giúp khách hàng hiểu biết về những điều họ muốn biết hoặc những điều họ chưa hiểu về cách chăm sóc trẻ sơ sinh | ||
| 12 | Giúp đỡ khách hàng trong việc thực hiện chăm sóc rốn, tắm bé và cho con bú đúng… | ||
| 13 | Hướng dẫn và giúp đỡ những khách hàng có những trẻ đặc biệt như non yếu, dị tật … | ||
| Bước 5: Giải thích | |||
| 14 | Về lợi ích của việc theo dõi trẻ bằng biểu đồ | ||
| 15 | Các dấu hiệu bất thường của trẻ sơ sinh để họ cho đi khám ngay | ||
| 16 | Tóm tắt điểm chính để khách hàng dễ nhớ và yêu cầu khách hàng nhắc lại | ||
| Bước 6: Gặp lại | |||
| 17 | Khuyến khích làm theo và gặp lại bất cứ lúc nào họ có điều gì thắc mắc và nghi ngờ trẻ có những bất thường | ||
QUI TRÌNH KỸ THUẬT
CẮT CHỈ VẾT KHÂU TẦNG SINH MÔN
I. MỤC ĐÍCH: Kiểm tra tình trạng vết khâu tầng sinh môn.
II. CHỈ ĐỊNH
– Vết thương lành tốt đến ngày cắt chỉ.
– Vết thương nhiễm trùng.
III. NGUYÊN TẮC
– Thủ thuật phải được tiến hành khi có chỉ định.
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
IV. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
1. Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– 1 khay đựng dụng cụ, 2 kẹp phẫu tích không mấu, 1 kéo cắt chỉ, bông, gạc, găng tay vô khuẩn.
– Khay quả đậu, cồn 70° hoặc cồn iod 1%, bát đựng cồn, siêu đựng nước chín, panh vệ sinh vô khuẩn, ghế ngồi.
* Sản phụ:
– Chào bà mẹ, kiểm tra họ tên, số buồng, giường, y lệnh cắt chỉ.
– Hỏi thăm sức khỏe, thông báo về việc sắp làm. Động viên để bà mẹ yên tâm, đỡ sợ đau.
– Hướng dẫn bà mẹ tháo bỏ quần và nằm tư thế phụ khoa.
* Cán bộ y tế: Trang phục đúng quy định, rửa tay thường qui.
2. Tiến hành
– Dùng panh vô khuẩn kẹp bông rửa bộ phận sinh dục bằng nước chín.
– Mở khay vô khuẩn, mang găng đúng kỹ thuật.
– Quan sát vết khâu: liền mép, nề đỏ, có mủ…
– Dùng kẹp phẫu tích 1: Kẹp bông hoặc gạc nhỏ lau khô vùng vết khâu, ấn nhẹ vào chân chỉ tấy đỏ (nếu có) và quan sát mủ chảy ra.
– Sát khuẩn vết thương 2 lần theo chiều từ trên xuống, từ trong ra ngoài rồi bỏ kẹp thứ nhất.
– Dùng kẹp phẫu tích 2: kẹp đầu chỉ nâng lên, cắt 1 chân chỉ bên nút buộc, sát mặt da, rút đầu chỉ về phía bên đối diện.
– Cắt, đếm đủ các mũi chỉ.
– Sát khuẩn lại.
3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Ghi phiếu chăm sóc tình trạng vết thương và số mũi chỉ đã cắt.
BẢNG KIỂM KỸTHUẬT
CẮT CHỈ VẾT KHÂU TẦNG SINH MÔN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Dụng cụ | |||
| 1 | 1 khay đựng dụng cụ, 2 kẹp phẫu tích không mấu, 1 kéo cắt chỉ, bông, gạc, găng tay vô khuẩn | ||
| 2 | Khay quả đậu, cồn 70° hoặc cồn iod 1%, bát đựng cồn, siêu đựng nước chín, panh vệ sinh vô khuẩn, ghế ngồi | ||
| * Sản phụ | |||
| 3 | Chào bà mẹ, kiểm tra họ tên, số buồng, giường, y lệnh cắt chỉ | ||
| 4 | Hỏi thăm sức khỏe, thông báo về việc sắp làm. Động viên để bà mẹ yên tâm, đỡ sợ đau | ||
| 5 | Hướng dẫn bà mẹ tháo bỏ quần và nằm tư thế phụ khoa | ||
| * Cán bộ y tế | |||
| 6 | Trang phục theo quy định, rửa tay thường qui | ||
| Tiến hành | |||
| 7 | Dùng panh vô khuẩn kẹp bông rửa bộ phận sinh dục bằng nước chín | ||
| 8 | Mở khay vô khuẩn, mang găng đúng kỹ thuật | ||
| 9 | Quan sát vết khâu: liền mép, nề đỏ, có mủ,… | ||
| 10 | Dùng kẹp phẫu tích 1: Kẹp bông hoặc gạc nhỏ lau khô vùng vết khâu, ấn nhẹ vào chân chỉ tấy đỏ (nếu có) và quan sát mủ chảy ra | ||
| 11 | Sát khuẩn vết thương 2 lần theo chiều từ trên xuống, từ trong ra ngoài rồi bỏ kẹp thứ nhất | ||
| 12 | Dùng kẹp phẫu tích 2: Kẹp đầu chỉ nâng lên, cắt 1 chân chỉ bên nút buộc, sát mặt da, rút đầu chỉ về phía bên đối diện | ||
| 13 | Cắt, đếm đủ các mũi chỉ | ||
| 14 | Sát khuẩn lại | ||
| Kết thúc | |||
| 15 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 16 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 17 | Ghi phiếu chăm sóc tình trạng vết thương và số mũi chỉ đã cắt | ||
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIÚP BÀ MẸ CHO TRẺ BÚ
1. Mục đích
– Giúp bà mẹ hiểu và cho trẻ bú đúng cách.
– Phòng tránh được các nguy cơ khi trẻ bú: sặc sữa, trẻ bỏ bú,….
– Tránh tắc tia sữa cho sản phụ.
2. Nguyên tắc
– Phải tư vấn sớm, đầy đủ và đúng cách cho sản phụ.
– Tránh dùng nhiều từ ngữ chuyên môn….
3. Qui trình kỹ thuật
3.1. Chuẩn bị: Cán bộ y tế trang phục đúng qui định, sạch sẽ.
3.2. Tiến hành
– Ân cần chào bà mẹ.
– Hỏi bà mẹ: trẻ bú mút tốt không? Mẹ có đủ sữa không? Có cho ăn thêm sữa ngoài không? Trẻ có quấy khóc không?
– Hỏi việc ăn ngủ của bà mẹ, vấn đề vệ sinh vú.
– Tiến hành đánh giá 1 bữa bú.
– Giải thích, hướng dẫn những điều bà mẹ làm chưa tốt.
– Hướng dẫn bà mẹ cách bế trẻ khi cho bú: Bế trẻ áp sát người mình, tay đỡ đầu, vai, mông trẻ để đầu và thân trẻ trên 1 đường thẳng, mặt quay vào vú, mũi trẻ đối diện với núm vú.
– Hướng dẫn cách đỡ bầu vú khi cho trẻ bú: Bàn tay áp vào thành ngực để ngón trỏ nâng đỡ phần dưới vú, ngón cái ấn nhẹ lên phần trên của vú giúp trẻ ngậm bắt vú dễ dàng hơn.
– Hướng dẫn cách cho trẻ ngậm mút vú đúng: Núm vú chạm môi, trẻ mở miệng và đưa lưỡi ra trước, môi dưới ở dưới núm vú, cằm trẻ chạm bầu vú mẹ, lưỡi khum lại quanh vú, quầng vú để lộ ra nhiều hơn ở phía trên miệng trẻ, trẻ bú chậm và sâu, có thể nghe thấy tiếng trẻ nuốt.
– Hướng dẫn sau bữa bú: Cho trẻ bú theo nhu cầu kể cả đêm. Bú hết từng bên, sữa còn thừa nên vắt đi. Sau bữa bú nên bế trẻ đầu cao, tránh trớ. Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cai sữa khi trẻ 18 – 24 tháng, vào lúc thời tiết mát mẻ và trẻ khỏe.
– Quan tâm đến những lo lắng, thắc mắc của bà mẹ.
– Giải thích phù hợp, chính xác.
– Khen ngợi khi bà mẹ hiểu đúng hoặc làm đúng.
– Dùng từ ngữ dễ hiểu, lưu loát, tự tin.
– Kiểm tra kiến thức và kỹ năng bà mẹ cần phải làm.
– Chốt lại điểm chính, cảm ơn và chào bà mẹ.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT GIÚP BÀ MẸ CHO TRẺ BÚ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng qui định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| 2 | Ân cần chào bà mẹ | ||
| 3 | Hỏi bà mẹ: trẻ bú mút tốt không? Mẹ có đủ sữa không? Có cho ăn thêm sữa ngoài không? Trẻ có quấy khóc không? | ||
| 4 | Hỏi việc ăn ngủ của bà mẹ, vấn đề vệ sinh vú | ||
| 5 | Tiến hành đánh giá 1 bữa bú | ||
| 6 | Giải thích, hướng dẫn những điều bà mẹ làm chưa tốt | ||
| 7 | Hướng dẫn bà mẹ cách bế trẻ khi cho bú: Bế trẻ áp sát người mình, tay đỡ đầu, vai, mông trẻ để đầu và thân trẻ trên 1 đường thẳng, mặt quay vào vú, mũi trẻ đối diện với núm vú | ||
| 8 | Hướng dẫn cách đỡ bầu vú khi cho trẻ bú: Bàn tay áp vào thành ngực để ngón trỏ nâng đỡ phần dưới vú, ngón cái ấn nhẹ lên phần trên của vú giúp trẻ ngậm bắt vú dễ dàng hơn | ||
| 9 | Hướng dẫn cách cho trẻ ngậm mút vú đúng: Núm vú chạm môi, trẻ mở miệng và đưa lưỡi ra trước, môi dưới ở dưới núm vú, cằm trẻ chạm bầu vú mẹ, lưỡi khum lại quanh vú, quầng vú để lộ ra nhiều hơn ở phía trên miệng trẻ, trẻ bú chậm và sâu, có thể nghe thấy tiếng trẻ nuốt | ||
| 10 | Hướng dẫn sau bữa bú: Cho trẻ bú theo nhu cầu kể cả đêm. Bú hết từng bên, sữa còn thừa nên vắt đi. Sau bữa bú nên bế trẻ đầu cao, tránh trớ. Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cai sữa khi trẻ 18 – 24 tháng, vào lúc thời tiết mát mẻ và trẻ khỏe | ||
| 11 | Quan tâm đến những lo lắng, thắc mắc của bà mẹ | ||
| 12 | Giải thích phù hợp, chính xác | ||
| 13 | Khen ngợi khi bà mẹ hiểu đúng hoặc làm đúng | ||
| 14 | Dùng từ ngữ dễ hiểu, lưu loát, tự tin | ||
| 15 | Kiểm tra kiến thức và kỹ năng bà mẹ cần phải làm | ||
| 16 | Chốt lại điểm chính, cảm ơn và chào bà mẹ |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÚ
I. MỤC ĐÍCH: Giúp sản phụ kiểm tra xem núm vú có bị tụt không, nứt cổ gà hay có tắc tia sữa hay không.
II. NGUYÊN TẮC: Cần tư vấn sớm cho sản phụ các kỹ năng chăm sóc vú.
III. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
1. Chuẩn bị
* Dụng cụ: 1 bình nước ấm, chậu, khăn bông mềm, khăn vải, bát đựng tăm bông, thuốc mỡ (nếu có chỉ định), khay hạt đậu, tấm bình phong, ghế ngồi.
* Bà mẹ: Thông báo giờ thăm bệnh, chăm sóc để bà mẹ chuẩn bị.
* Cán bộ y tế: Trang phục theo quy định, rửa tay thường quy.
2. Tiến hành
* Tư vấn cách giữ gìn nguồn sữa
– Vui vẻ chào bà mẹ, hỏi về việc ăn, ngủ, tiết sữa của sản phụ, việc cho con bú và khó khăn khi cho con bú.
– Cảm thông hoàn cảnh của bà mẹ, khen ngợi khi bà mẹ làm đúng.
– Hướng dẫn những điều bà mẹ chưa làm tốt: Vệ sinh vú, chế độ ăn, uống, ngủ, quá căng thẳng lo âu, dùng thuốc chưa đúng…
* Kỹ thuật chăm sóc vú
– Giải thích lý do, đề nghị được chăm sóc vú cho bà mẹ.
– Che bình phong cho kín đáo, rửa tay sạch, hộ sinh ngồi đối diện với bà mẹ.
– Đổ nước từ bình vào chậu, giúp bà mẹ bộc lộ 2 vú.
– Lót khăn vải dưới từng bên vú, dùng khăn bông rửa bầu vú, lau theo những đường tròn đồng tâm bắt đầu từ núm vú trở ra. Lau sạch 2 núm vú và các kẽ núm vú.
– Kiểm tra tuyến vú: viêm, tụt núm vú, nứt cổ gà, tắc tia sữa.
Nếu tắc tia sữa:
+ Dùng giác hút để hút sữa: Bóp chặt quả bóng, chụp miệng giác hút kín quầng thâm của vú, khít với mặt da, thả quả bóng bóp để áp lực âm hút sữa ra.
+ Vắt sữa bằng tay: Bàn tay bên vú để ngón 2,3,4,5 phía dưới, ngón 1 đặt sát quầng thâm của vú. Tay kia đặt phía trên bầu vú, vừa ép vừa vuốt sữa xuống, bóp ngón 1 và 2 vào quầng thâm của vú để sữa chảy ra.
Nếu nứt núm vú:
+ Bôi mỡ kháng sinh
+ Hướng dẫn: rửa sạch vú và thuốc trước khi cho con bú, cho trẻ ngậm sâu vào quầng thâm của vú. Nếu quá đau thì phải vắt sữa cho trẻ ăn bằng thìa.
Nếu vú bị viêm, có mủ:
+ Vắt sữa bên vú bị viêm bỏ đi, tránh tắc tia sữa hoặc mất sữa.
+ Chích tháo mủ khi ổ viêm làm mủ, mềm, đường chích dọc theo ống dẫn sữa (theo y lệnh), nặn mủ, sát khuẩn và băng lại.
– Để bà mẹ nằm nghỉ, dặn bà mẹ nếu có sốt, vú cương đau cần phải báo sớm cho nhân viên y tế.
3. Kết thúc: Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi phiếu theo dõi, chăm sóc.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÚ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: 1 bình nước ấm, chậu, khăn bôngmềm, khăn vải, bát đựng tăm bông, thuốc mỡ (nếu có chỉ định), khay hạt đậu, tấm bình phong, ghế ngồi | ||
| 2 | * Bà mẹ: Thông báo giờ thăm bệnh, chăm sóc để bà mẹ chuẩn bị | ||
| 3 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng quy định, rửa tay thường quy | ||
| Tiến hành | |||
| * Tư vấn cách giữ gìn nguồn sữa | |||
| 4 | Vui vẻ chào bà mẹ. Hỏi về việc ăn, ngủ, tiết sữa của sản phụ, việc cho con bú và khó khăn khi cho con bú | ||
| 5 | Cảm thông hoàn cảnh của bà mẹ, khen ngợi khi bà mẹ làm đúng | ||
| 6 | Hướng dẫn những điều bà mẹ chưa làm tốt: Vệ sinh vú, chế độ ăn, uống, ngủ, quá căng thẳng lo âu, dùng thuốc chưa đúng… | ||
| * Kỹ năng chăm sóc vú | |||
| 7 | Giải thích lý do, đề nghị được chăm sóc vú cho bà mẹ | ||
| 8 | Che bình phong cho kín đáo, rửa tay sạch, hộ sinh ngồi đối diện với bà mẹ | ||
| 9 | Đổ nước từ bình vào chậu, giúp bà mẹ bộc lộ 2 vú | ||
| 10 | Lót khăn vải dưới từng bên vú, dùng khăn bông rửa bầu vú, lau theo những đường tròn đồng tâm bắt đầu từ núm vú trở ra. Lau sạch 2 núm vú và các kẽ núm vú | ||
| 11 | Kiểm tra tuyến vú: viêm, tụt núm vú, nứt cổ gà, tắc tia sữa | ||
| 12 | Nếu tắc tia sữa: Dùng giác hút để hút sữa: Bóp chặt quả bóng, chụp miệng giác hút kín quầng thâm của vú, khít với mặt da, thả quả bóng bóp để áp lực âm hút sữa ra. Vắt sữa bằng tay: Bàn tay bên vú để ngón 2,3,4,5 phía dưới, ngón 1 đặt sát quầng thâm của vú. Tay kia đặt phía trên bầu vú, vừa ép vừa vuốt sữa xuống, bóp ngón 1 và 2 vào quầng thâm của vú để sữa chảy ra | ||
| 13 | Nếu nứt núm vú: Bôi mỡ kháng sinh Hướng dẫn: Rửa sạch vú và thuốc trước khi cho con bú, cho trẻ ngậm sâu vào quầng thâm của vú. Nếu quá đau thì phải vắt sữa cho trẻ ăn bằng thìa | ||
| 14 | Nếu vú bị viêm, có mủ: Vắt sữa bên vú bị viêm bỏ đi, tránh tắc tia sữa hoặc mất sữa. Chích tháo mủ khi ổ viêm làm mủ, mềm, đường chích dọc theo ống dẫn sữa (theo y lệnh), nặn mủ, sát khuẩn và băng lại | ||
| 15 | Để bà mẹ nằm nghỉ, dặn bà mẹ nếu có sốt, vú cương đau cần phải báo sớm cho nhân viên y tế | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 17 | Rửa tay | ||
| 18 | Ghi phiếu theo dõi, chăm sóc | ||
QUI TRÌNH KỸ THUẬT
VỆ SINH BỘ PHẬN SINH DỤC NGOÀI SAU ĐẺ
1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Tại phòng thủ thuật hoặc phòng thay băng.
* Người bệnh:
– Nằm tư thế sản khoa.
– Giải thích động viên tinh thần để sản phụ yên tâm phối hợp khi thực hiện quy trình.
* Cán bộ y tế:
– Trang phục đầy đủ, sạch sẽ.
– Rửa tay thường quy.
* Dụng cụ: Săng vô khuẩn, 01 đôi găng vô khuẩn, 02 panh sát khuẩn, bông vô khuẩn, ống cắm kẹp có dung dịch sát khuẩn, băng vệ sinh sạch, dung dịch sát khuẩn, ấm đựng nước chín.
2. Các bước tiến hành
– Mang găng vô khuẩn.
– Trải săng
– Dùng tay trái ấn nhẹ vào vùng bụng dưới đẩy nốt sản dịch còn đọng lại.
– Nhận định màu sắc, số lượng mùi sản dịch để phát hiện những bất thường.
– Dội nước vào panh kẹp bông rửa vùng âm hộ – TSM cho sạch dịch tiết, chú ý không để nước vào trong âm đạo.
– Dùng panh kẹp bông lau khô âm hộ, tầng sinh môn.
– Thay săng.
– Dùng panh kẹp bông có dung dịch sát khuẩn, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới.
– Kiểm tra lại vết khâu (nếu có), TSM, âm đạo để phát hiện tụ máu, bục chỉ, nhiễm trùng.
– Đặt băng vệ sinh, mặc váy cho sản phụ. Thông báo tình trạng thực tế, dặn dò sản phụ những điều cần thiết.
3. Kết thúc
– Xử lý dụng cụ đúng quy trình.
– Tháo găng, vệ sinh tay thường qui.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT VỆ SINH BỘ PHẬN SINH DỤC NGOÀI SAU ĐẺ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Tại buồng thủ thuật hoặc buồng thay băng | ||
| 2 | * Người bệnh: Nằm tư thế phụ khoa, thông báo cho người bệnh việc sắp làm, giải thích, động viên để người bệnh yên tâm phối hợp | ||
| 3 | * Cán bộ y tế: Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường qui | ||
| 4 | * Dụng cụ: Găng vô khuẩn, săng vô khuẩn, 02 panh sát khuẩn, lọ cắm panh có dung dịch sát khuẩn, dung dịch Povidin 10%, bông vô khuẩn, băng vệ sinh sạch, ấm đựng nước chín | ||
| Tiến hành | |||
| 5 | Mang găng vô khuẩn | ||
| 6 | Trải săng | ||
| 7 | Dùng tay trái ấn nhẹ vào vùng bụng dưới đẩy nốt sản dịch còn đọng lại | ||
| 8 | Tay trái đặt lên thành bụng của người bệnh để cố định và đẩy đáy tử cung xuống | ||
| 9 | Nhận định màu sắc, số lượng mùi sản dịch để phát hiện những bất thường | ||
| 10 | Dội nước vào panh kẹp bông rửa vùng âm hộ – TSM cho sạch dịch tiết, chú ý không để nước vào trong âm đạo | ||
| 11 | Thay găng | ||
| 12 | Dùng panh kẹp bông có dung dịch sát khuẩn, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới | ||
| 13 | Kiểm tra lại vết khâu (nếu có), TSM, âm đạo để phát hiện tụ máu, bục chỉ, nhiễm trùng | ||
| 14 | Đặt băng vệ sinh, mặc váy cho sản phụ, thông báo tình trạng thực tế, dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| Kết thúc | |||
| 15 | Xử lý dụng cụ đúng qui trình | ||
| 16 | Tháo găng, vệ sinh tay thường qui | ||
| 17 | Ghi phiếu chăm sóc |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
CÂN, ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA TRẺ SƠ SINH SAU ĐẺ
1. MỤC ĐÍCH: Đánh giá kích thước về hình thể và trọng lượng của sơ sinh, qua đó gián tiếp đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ, sàng lọc những bất thường sơ sinh.
2. CHỈ ĐỊNH: Tất cả những trường hợp sơ sinh đẻ ra sống.
3. NGUYÊN TẮC: Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
4. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ: Cân sơ sinh (kiểm tra thăng bằng của cân), thước dây có số, găng vô khuẩn.
* Sơ sinh: Nằm trên bàn hoặc giường đệm phẳng.
* Nhân viên y tế: Trang phục đầy đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
4.2.Tiến hành
– Mang găng
– Đặt trẻ lên bàn cân và điều chỉnh, đọc kết quả cân nặng của trẻ và ghi vào hồ sơ.
– Đo đường kính lưỡng đỉnh: Một đầu thước đặt ở bướu đỉnh trái, một đầu thước đặt ở bướu đỉnh phải sau đó đọc kết quả.
– Đo đường kính vòng đầu
+ Vòng đầu lớn: Đặt đầu thước dây ở mỏm cằm trẻ vòng thước qua trên chẩm về mỏm cằm, đọc kết quả (khoảng 34 cm).
+ Vòng đầu nhỏ: Đặt đầu thước dây ở giữa thóp trước vòng thước qua bướu đỉnh qua dưới chẩm vòng qua bướu đỉnh bên kia về giữa thóp trước, đọc kết quả (khoảng 33cm).
– Đo đường kính dưới chẩm – thóp trước: Một đầu thước đặt giữa vùng thấp nhất của xương chẩm, một đầu thước đặt giữa thóp trước, đọc kết quả.
– Đo vòng ngực: Đặt đầu thước dây ở một bên núm vú vòng thước qua lưng trẻ qua núm vú bên kia về đầu thước, đọc kết quả.
– Đo vòng bụng: Đặt đầu thước dây ở rốn trẻ vòng thước qua lưng về rốn, đọc kết quả.
– Đo chiều dài của trẻ: Đặt trẻ nằm trên thước đo 2 chân trẻ đặt sát phần cố định của thước, một tay người đo giữ đầu gối trẻ sát với thước đo để chân duỗi thẳng, tay kia di chuyển đầu thước tới sát đầu sơ sinh, đọc kết quả.
– Quấn lại tã lót và ủ ấm cho trẻ.
– Đưa trẻ về cho mẹ.
4.3.Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Ghi hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT
CÂN, ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA TRẺ SƠ SINH SAU ĐẺ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: Cân sơ sinh, thước dây có số, găng vô khuẩn | ||
| 2 | * Sơ sinh: Nằm trên bàn hoặc giường có đệm phẳng | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| Các bước tiến hành | |||
| 4 | Mang găng | ||
| 5 | Kiểm tra thăng bằng của cân | ||
| 6 | Đặt trẻ lên bàn cân và điều chỉnh, đọc kết quả cân nặng của trẻ | ||
| 7 | Đo đường kính lưỡng đỉnh bằng thước đo sản khoa, một đầu thước đặt ở bướu đỉnh trái, một đầu thước đặt ở bướu đỉnh phải. Đọc kết quả. | ||
| 8 | Đo đường kính dưới chẩm – thóp trước bằng thước đo sản khoa, một đầu thước đặt giữa vùng thấp nhất của xương chẩm, một đầu thước đặt giữa thóp trước. Đọc kết quả | ||
| 9 | Đo vòng đầu nhỏ:Đặt đầu thước dây ở giữa thóp trước, vòng thước qua bướu đỉnh, qua dưới chẩm, vòng qua bướu đỉnh bên kia về giữa thóp trước. Đọc kết quả | ||
| 10 | Đo vòng đầu lớn: Đặt đầu thước ở mỏm cằm trẻ, vòng thước qua trên chẩm về mỏm cằm. Đọc kết quả | ||
| 11 | Đo vòng ngực: Đặt đầu thước dây ở một bên núm vú của trẻ, vòng thước qua lưng trẻ, qua núm vú bên kia, về đầu thước. Đọc kết quả | ||
| 12 | Đo vòng bụng: Đặt đầu thước dây ở rốn trẻ, vòng thước qua lưng, về đầu thước. Đọc kết quả | ||
| 13 | Đo chiều dài của trẻ bằng thước đo sơ sinh: Đặt trẻ nằm trên thước đo, hai chân trẻ đặt sát phần cố định của thước, một tay người đi giữ đầu gối sát thước đo để chân duỗi thẳng. Tay kia di chuyển đầu thước tới sát đầu sơ sinh, đặt thẳng thước đo. Đọc kết quả | ||
| 14 | Quấn lại tã, chăn cho trẻ | ||
| 15 | Đưa trẻ về cho mẹ | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 17 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 18 | Ghi hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT MẶC ÁO, QUẤN TÃ LÓT
1. Mục đích: Tránh hạ thân nhiệt cho trẻ.
2. Chỉ định: Tất cả những bé sinh thường, mổ đẻ.
3. Nguyên tắc
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
– Đảm bảo vệ sinh tránh nhiễm khuẩn.
– Đảm bảo giữ ấm cho trẻ.
4. Quy trình kỹ thuật
4.1. Chuẩn bị
4.1.1. Phương tiện
– Phòng kín, tránh gió lùa.
– Bộ đồ sơ sinh: Áo, tã, mũ, khăn bông.
– Găng tay vô khuẩn.
4.1.2. Sơ sinh: Nằm trên bàn hoặc giường có đệm phẳng.
4.1.3. Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định.
4.2. Các bước tiến hành
– Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh.
– Mang găng.
– Lau khô đẩu và đội mũ cho trẻ.
– Mặc áo (mặc áo ngược): phía mở quay ra sau lưng, vắt chéo hai vạt ra trước, gấp gấu áo lên một gấu và giắt ống vạt áo vào trước bụng.
– Khi xỏ tay áo cho trẻ xỏ từng tay nhẹ nhàng tránh làm sai khớp vai trẻ.
– Cổ áo kéo vừa khít vào cổ tránh gây cản trở tuần hoàn, hô hấp và cộm lưng trẻ.
– Dùng tã chéo hoặc tã vuông trải lên bàn (hoặc giường) đặt trẻ lên trên mặt tã sao cho vai trẻ ngang với đáy của tã chéo.
– Gấp tã chéo thành hình chữ nhật dài khoảng 40cm, rộng khoảng 10cm làm khố đặt từ dưới mông gập lên bụng trẻ.
– Quấn tã từ bên trái sang bên phải dọc theo thân trẻ sau đó lấy phần tã ở bên phải vòng quanh bụng và lưng trẻ rồi gấp rắt đầu tã vào phía dưới nách (không được dùng kim băng để cố định tã).
– Đặt trẻ lên tã vuông hoặc khăn bông, cuốn quanh người trẻ thành hình ống tròn.
– Chuyển bé về cho mẹ.
4.3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Ghi phiếu chăm sóc.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT MẶC ÁO, QUẤN TÃ LÓT
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG | ||
| Chuẩn bị | |||||
| 1 | * Phương tiện: Bộ đồ sơ sinh sạch, áo, mũ, tã lót, khăn bông, găng tay vô khuẩn | ||||
| 2 | * Sơ sinh: Nằm trên bàn hoặc giường có đệm phẳng | ||||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường quy | ||||
| Các bước tiến hành | |||||
| 4 | Rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh | ||||
| 5 | Mang găng | ||||
| 6 | Lau khô đầu và đội mũ cho trẻ | ||||
| 7 | Mặc áo: Mặc áo ngược, phía mở quay ra sau lưng, vắt chéo 2 vạt ra trước, gấp gấu áo lên 1 gấu và giắt ống vạt áo vào trước bụng | ||||
| 8 | Khi xỏ tay áo cho trẻ, xỏ từng tay nhẹ nhàng tránh làm sai khớp vai của trẻ | ||||
| 9 | Cổ áo kéo vừa khít vào cổ tránh gây cản trở tuần hoàn, hô hấp và cộm lưng trẻ | ||||
| 10 | Dùng tã chéo hoặc tã vuông trải lên bàn làm rốn, đặt trẻ lên trên mặt tã sao cho vai trẻ ngang với đáy của tã chéo | ||||
| 11 | Dùng tã chéo hoặc tã vuông trải lên bàn làm rốn, đặt trẻ lên trên mặt tã sao cho vai trẻ ngang với đáy của tã chéo | ||||
| 12 | Quấn tã từ bên trái sang bên phải dọc theo thân trẻ sau đó lấy phần tã ở bên phải vòng quanh bụng và lưng trẻ rồi gấp dắt đầu tã vào phía dưới nách (không dùng kim băng để cố định tã) | ||||
| 13 | Đặt trẻ lên tã vuông hoặc khăn bông vuông, quấn quanh người trẻ thành ống hình tròn, sau đó gấp phần tã còn thừa dưới chân về phía sau lưng trẻ | ||||
| 14 | Quấn khăn bông (quấn thêm nếu trời lạnh) | ||||
| 15 | Chuyển bé về cho mẹ | ||||
| Kết thúc | |||||
| 16 | Thu dọn dụng cụ | ||||
| 17 | Tháo găng, rửa tay | ||||
| 18 | Ghi hồ sơ bệnh án | ||||
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
CHO TRẺ SƠ SINH NON YẾU ĂN BẰNG THÌA
1. MỤC ĐÍCH
– Đảm bảo đủ lượng thức ăn cho trẻ.
– Giúp trẻ tập phản xạ nuốt.
2. CHỈ ĐỊNH: Trẻ sơ sinh non yếu bú mẹ nhưng chưa đủ lượng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Những trẻ suy hô hấp thở oxy.
– Trẻ bị dị tật đường thở.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo đủ lượng sữa cần cho 1 bữa ăn của trẻ.
– Đảm bảo dụng cụ cho trẻ ăn phải sạch sẽ.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– Cốc thìa đã được luộc sôi, ca hoặc cốc to để ngâm cốc sữa (trời lạnh ngâm cốc sữa vào ca nước nóng), 01 phích nước sôi, khăn lau miệng.
– Sữa mẹ vắt ra cốc đủ lượng 1 bữa.
* Trẻ sơ sinh:
– Nằm trên giường đệm phẳng hoặc bế
– Kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, sạch sẽ.
5.2. Tiến hành
– Rửa tay thường quy.
– Quàng khăn ăn quanh cổ bé.
– Tay trái bế đầu cao, cẳng tay đỡ dưới lưng và mông.
– Tay phải múc thìa sữa, kề thìa vào môi trẻ nghiêng thìa đổ từ từ.
– Cho trẻ ăn đủ lượng sữa, không gây trào đổ, không sặc.
– Lau sạch cổ, miệng cho bé.
– Bế bé đầu cao 15 phút.
– Nhẹ nhàng đặt trẻ nằm, đầu nghiêng.
5.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Rửa tay.
– Theo dõi sát bé.
– Ghi hồ sơ giờ ăn, số lượng sữa ăn được.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT CHO SƠ SINH NON YẾU ĂN BẰNG THÌA
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: Cốc, thìa đã được luộc sôi, 1ca hoặc cốc to để ngâm cốc sữa (trời lạnh ngâm cốc sữa vào ca nước nóng), 1 phích nước sôi, khăn lau miệng Sữa mẹ vắt ra cốc đủ số lượng 1 bữa (trời lạnh ngâm cốc sữa bằng ca nước nóng) | ||
| 2 | * Trẻ sơ sinh: Cho trẻ nằm trên giường phẳng hoặc bế, kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Rửa tay thường qui | ||
| 5 | Quàng khăn ăn quanh cổ bé | ||
| 6 | Tay trái bế trẻ đầu cao, cẳng tay đỡ dưới lưng và mông | ||
| 7 | Tay phải múc sữa, kề thìa vào môi trẻ, nghiêng thìa đổ từ từ | ||
| 8 | Cho trẻ ăn đủ lượng sữa, không gây trào đổ, không sặc | ||
| 9 | Lau sạch miệng, cổ cho bé | ||
| 10 | Bế trẻ đầu cao15 phút | ||
| 11 | Nhẹ nhàng đặt trẻ nằm, đầu nghiêng | ||
| Kết thúc | |||
| 12 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 13 | Rửa tay | ||
| 14 | Theo dõi sát bé | ||
| 15 | Ghi hồ sơ giờ ăn, số lượng sữa ăn được. |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
CHO TRẺ SƠ SINH NON YẾU ĂN BẰNG ỐNG THÔNG
1. MỤC ĐÍCH: Cho trẻ ăn đủ lượng.
2. CHỈ ĐỊNH: Trẻ sơ sinh non yếu – suy hô hấp, bú nuốt yếu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Trẻ đang điều trị viêm ruột.
– Trẻ đang sốc, suy hô hấp chưa ổn định với thở oxy hoặc CPAP.
– Dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– 01 ống thông số 6, gạc vô khuẩn, găng tay vô khuẩn.
– 01 bơm sữa 50 ml, 01 kẹp kose, 01 khay quả đậu.
– Băng dính, kéo cắt băng, nút ống thông.
– Cốc đựng nước chín, cốc đựng dầu bôi trơn paraphin.
– Cốc đựng sữa mẹ đã được vắt đủ số lượng theo quy định.
* Trẻ sơ sinh: Trẻ nằm trên bàn hoặc giường đệm phẳng, đặt trẻ nằm nghiêng, quàng khăn vào cổ cho trẻ.
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, sạch sẽ.
5.2. Tiến hành
– Rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh.
– Mang găng.
– Đo ống thông từ đỉnh mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi xương ức, đánh dấu tại điểm đến mũi ức, cuốn ống lại.
– Bôi trơn mặt ngoài đầu ống thông bằng paraphin.
– Kẹp đầu ống thông trước khi đưa vào thực quản.
– Từ từ đẩy ống thông vào thực quản.
– Quan sát trẻ không tím, không ho, hút thử nếu thấy có dịch là được.
– Cố định ống thông bằng băng dính.
– Hút sữa vào bơm, lắp bơm vào ống thông.
– Từ từ bơm sữa vào dạ dày cho đến hết, nếu đang bơm sữa bé ho phải dừng lại ngay và kiểm tra lại ống thông.
– Bơm một chút nước chín tráng ống thông, nút đầu ống thông lại.
5.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định.
– Tháo găng, rửa tay.
– Theo dõi sát bé.
– Ghi hồ sơ bệnh án (giờ ăn và số lượng sữa bơm được).
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT CHO SƠ SINH NON YẾU ĂN BẰNG ỐNG THÔNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Dụng cụ: 01 ống thông số 6, gạc vô khuẩn, găng tay, 01 bơm sữa 50 ml, kẹp kose, băng dính, kéo cắt băng, nút ống thông, 1 khay quả đậu, cốc nước chín, cốc đựng dầu bôi trơn paraphin, cốc đựng sữa mẹ đã được vắt đủ số lượng theo quy định | ||
| 2 | * Trẻ sơ sinh: Trẻ nằm nghiêng trên bàn hoặc giường đệm phẳng, quàng khăn vào cổ cho trẻ | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| 4 | Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| 5 | Mang găng | ||
| 6 | Đo ống thông từ đỉnh mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi xương ức, đánh dấu lại điểm xương ức, cuộn ống lại | ||
| 7 | Bôi trơn mặt ngoài ống thông bằng dầu paraphin | ||
| 8 | Kẹp đầu ống thông trước khi đưa vào thực quản | ||
| 9 | Từ từ đẩy ống thông vào thực quản | ||
| 10 | Cố định ống thông bằng băng dính | ||
| 11 | Hút sữa vào bơm, lắp bơm vào ống thông | ||
| 12 | Từ từ bơm sữa vào dạ dày cho đến hết, nếu đang bơm sữa bé ho phải dừng lại ngay và kiểm tra lại ống thông | ||
| 13 | Bơm một chút nước chín tráng ống thông, nút đầu ống thông lại | ||
| Kết thúc | |||
| 14 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 15 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 16 | Theo dõi sát bé | ||
| 17 | Ghi hồ sơ (giờ ăn và số lượng sữa được bơm) |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
CHO SƠ SINH THỞ OXY QUA ĐƯỜNG MŨI – HẦU
1. MỤC ĐÍCH
– Cung cấp đầy đủ lượng oxy cho trẻ non yếu đang bị suy hô hấp.
– Tránh trẻ bị tử vong.
2. CHỈ ĐỊNH: Trẻ bị suy hô hấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Với những trẻ bị tổn thương các vách ngăn mũi.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
5.1.1. Dụng cụ:
– Hộp vô khuẩn đựng ống thông cỡ 6-8, gạc vô khuẩn, găng vô khuẩn.
– Hệ thống oxy: Bình oxy áp suất kế, lưu lượng kế, lọ nhựa hoặc thủy tinh trắng để làm ấm oxy đã tiệt khuẩn chứa 1/2 lọ nước cất, ống dẫn oxy đã tiệt khuẩn.
- Khay sạch đựng dầu paraphin, cốc nước, băng dính, kéo cắt băng, máy hút điện, khay quả đậu.
5.1.2. Trẻ sơ sinh:
– Đặt trẻ ở tư thế thích hợp
– Kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt.
5.1.3. Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường qui.
5.2. Tiến hành
– Mang găng.
– Hút đờm dãi làm thông đường thở nếu có nhiều dịch.
– Lắp áp suất kế vào bình, mở van kiểm tra lượng oxy trong bình.
– Lắp lưu lượng kế (có thể được gắn liền với áp suất kế).
– Lắp lọ làm ấm oxy với lưu lượng kế, đầu ống thông mũi hầu dẫn từ bình oxy ra cắm ngập trong nước, đầu ống dẫn đến mũi trẻ cắm cao trên mặt nước.
– Nối ống dẫn oxy từ lưu lượng kế đến ống thông mũi hầu, mở van, nhúng đầu ống thông vào nước để kiểm tra tránh tắc.
– Điều chỉnh lưu lượng oxy theo y lệnh (sơ sinh từ 0,5 – 1 lít/phút)
– Đo ống thông từ đỉnh mũi đến tai và đánh dấu tại điểm đó.
– Dùng gạc thấm dầu paraphin bôi trơn ống thông.
– Đưa ống thông vào mũi bé tới điểm đánh dấu, cố định ống thông.
– Đánh giá tình trạng hô hấp của bé (nếu vẫn khó thở tím tái phải kiểm tra lại hệ thống dẫn oxy).
5.3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Theo dõi sát trẻ để phát hiện kịp thời những diễn biến bất thường.
– Ghi hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT
CHO TRẺ SƠ SINH THỞ OXY QUA ĐƯỜNG MŨI – HẦU
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Dụng cụ | |||
| 1 | Hộp vô khuẩn đựng ống thông cỡ 6 – 8, gạc vô khuẩn, găng vô khuẩn | ||
| 2 | Hệ thống oxy: Bình oxy áp suất kế, lưu lượng kế, lọ nhựa hoặc thủy tinh tráng để làm ấm oxy đã tiệt khuẩn chứa 1/2 lọ nước cất, ống dẫn oxy đã tiệt khuẩn | ||
| 3 | Khay sạch đựng dầu paraphin, cốc nước, băng dính, kéo cắt băng, máy hút điện, khay quả đậu | ||
| 4 | * Trẻ sơ sinh: Đặt trẻ ở tư thế thích hợp, kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt | ||
| 5 | * Người hộ sinh: Trang phục đủ, đúng qui định, rửa tay thường qui | ||
| Tiến hành | |||
| 6 | Mang găng | ||
| 7 | Hút đờm dãi làm thông đường thở nếu có nhiều dịch. | ||
| 8 | Lắp áp suất kế vào bình, mở van kiểm tra lượng oxy trong bình | ||
| 9 | Lắp lưu lượng kế (có thể được gắn liền với áp suất kế) | ||
| 10 | Lắp lọ làm ấm oxy với lưu lượng kế, đầu ống thông mũi hầu dẫn từ bình oxy ra cắm ngập trong nước, đầu ống dẫn đến mũi trẻ cắm cao trên mặt nước | ||
| 11 | Nối ống dẫn oxy từ lưu lượng kế đến ống thông mũi hầu, mở van, nhúng đầu ống thông vào nước để kiểm tra tránh tắc | ||
| 12 | Điều chỉnh lưu lượng oxy theo y lệnh (sơ sinh từ 0,5 – 1 lít/phút) | ||
| 13 | Đo ống thông từ đỉnh mũi đến tai và đánh dấu tại điểm đó | ||
| 14 | Dùng gạc thấm dầu paraphin bôi trơn ống thông | ||
| 15 | Đưa ống thông vào mũi bé tới điểm đánh dấu, cố định ống thông | ||
| 16 | Đánh giá tình trạng hô hấp của bé (nếu vẫn khó thở tím tái phải kiểm tra lại hệ thống dẫn oxy) | ||
| 17 | Nếu vẫn khó thở tím tái phải kiểm tra lại hệ thống dẫn oxy | ||
| Kết thúc | |||
| 18 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 19 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 20 | Theo dõi sát trẻ để phát hiện kịp thời những diễn biến bất thường | ||
| 21 | Ghi hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
CHO TRẺ SƠ SINH THỞ OXY QUA MẶT NẠ
1. MỤC ĐÍCH
– Cung cấp đầy đủ lượng oxy cho trẻ suy hô hấp.
– Tránh được xây sát vùng mũi nhất là trẻ bị tổn thương vách ngăn mũi.
2. CHỈ ĐỊNH: Trẻ bị suy hô hấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Với trẻ thoát vị hành.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn,
– Thực hiện đúng kỹ thuật.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
5.1.1. Phương tiện:
– Hộp vô khuẩn đựng ống thông cỡ 6, gạc vô khuẩn, găng vô khuẩn.
– Hệ thống oxy: Bình oxy áp suất kế, lưu lượng kế, lọ nhựa hoặc thủy tinh để làm ẩm oxy đã tiệt khuẩn chứa1/2 lọ nước sôi để nguội, ống dẫn oxy đã tiệt khuẩn, mặt nạ đơn giản với lưu lượng 5 – 7 lít/ phút.
– Khay sạch đựng dầu Paraphin, cốc nước, băng dính, kéo cắt.
– Máy hút điện, khay quả đậu.
5.1.2. Trẻ sơ sinh:
– Đặt trẻ nằm nghiêng ở tư thế thích hợp, kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt.
5.1.3. Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh.
5.2. Tiến hành
– Mang găng.
– Hút sạch đờm dãi, làm thông đường thở nếu có nhiều dịch.
– Lắp áp suất kế vào bình oxy với lưu lượng kế, đầu dẫn từ bình oxy ra cắm ngập trong nước, đầu ống dẫn đến mặt nạ cắm cao trên mặt nước.
– Điều chỉnh lượng oxy theo y lệnh.
– Nối ống dẫn oxy vào mặt nạ với nguồn oxy.
– Áp mặt nạ lên miệng mũi bé, đầu nhỏ của mặt nạ hướng lên trên.
– Vòng dây chun ra sau gáy bé buộc mặt nạ vừa đủ khít.
– Cố định ống dẫn oxy.
– Đánh giá tình trạng hô hấp của trẻ (nếu vẫn khó thở, tím tái phải kiểm tra lại hệ thống dẫn).
5.3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng, rửa tay.
– Theo dõi sát, phát hiện bất thường để xử lý.
– Ghi hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT CHO TRẺ SƠ SINH THỞ OXY QUA MẶT NẠ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Dụng cụ | |||
| 1 | Hộp vô khuẩn đựng ống thông cỡ 6, gạc vô khuẩn, găng vô khuẩn | ||
| 2 | Hệ thống oxy: Bình oxy áp suất kế, lưu lượng kế,lọ nhựahoặc thủy tinh để làm ấm oxy đã tiệt khuẩn chứa 1/2 lọ nước sôi để nguội, ống dẫn oxy đã tiệt khuẩn | ||
| 3 | Khay sạch đựng dầu paraphin, cốc nước, băng dính, kéo cắt băng, mặt nạ đơn giản với lưu lượng 5 – 7 lít/ phút, máy hút điện hoặc đạp chân, khay quả đậu | ||
| 4 | * Sơ sinh: Đặt trẻ nằm nghiêng ở tư thế thích hợp, kiểm tra thay tã lót nếu thấy ẩm ướt | ||
| * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định, rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh | |||
| Tiến hành | |||
| 5 | Mang găng | ||
| 6 | Hút sạch đờm dãi, làm thông đường thở nếu có nhiều dịch | ||
| 7 | Lắp áp suất kế vào bình, mở van kiểm tra lượng oxy trong bình | ||
| 8 | Lắp lưu lượng kế (có thể lắp với áp suất kế) | ||
| 9 | Lắp lọ làm ấm oxy với lưu lượng kế, đầu ống thông mũi hầu dẫn từ bình oxy ra cắm ngập trong nước đầu ống dẫn đến mặt nạ cắm cao trên mặt nước | ||
| 10 | Điều chỉnh lượng oxy theo y lệnh | ||
| 11 | Nối ống dẫn oxy vào mặt nạ với nguồn oxy | ||
| 12 | Áp mặt nạ lên miệng mũi bé, đầu nhỏ của mặt nạ hướng lên trên | ||
| 13 | Vòng dây chun ra sau gáy bé, buộc mặt nạ vừa đủ khít | ||
| 14 | Cố định ống dẫn oxy | ||
| 15 | Đánh giá tình trạng hô hấp của trẻ (nếu vẫn khó thở, tím tái phải kiểm tra lại hệ thống dẫn oxy) | ||
| Kết thúc | |||
| 16 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 17 | Tháo găng, rửa tay | ||
| 18 | Theo dõi sát, phát hiện bất thường để xử lý | ||
| 19 | Ghi hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH TƯ VẤN KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1. MỤC ĐÍCH
Giúp khách hàng thay đổi được nhận thức từ đó chuyển biến được thái độ và sau cùng là thay đổi được hành vi có nghĩa là tự nguyện chấp nhận đây là một biện pháp tránh thai, trước hết là lợi ích cho cá nhân – gia đình rồi đến cộng đồng.
2. QUI TRÌNH
2.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Nơi tư vấn: kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch, đủ tiện nghi cho người tư vấn và khách hàng.
* Phương tiện và dụng cụ: Tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu,…liên quan đến biện pháp tránh thai.
* Người tư vấn: Mang trang phục y tế đúng quy định, sạch sẽ.
2.2. Tiến hành
* Gặp gỡ
– Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật và bình đẳng, tạo lòng tin cho khách hàng.
– Tự giới thiệu về bản thân.
* Gợi hỏi
– Các thông tin liên quan đến hoàn cảnh, sức khỏe, nhu cầu tránh thai và bảo vệ kép. Khai thác kiến thức và hành vi hiện tại của khách hàng về các BPTT.
– Chú ý lắng nghe, không sốt ruột, tránh nói nhiều.
– Phát hiện những nhận thức sai lệch của khách hàng.
– Hỏi thông tin về bạo hành phụ nữ, đặc biệt với khách hàng không sử dụng BPTT mặc dù không muốn có thai.
* Giới thiệu
– Giới thiệu về bảo vệ kép.
– Giới thiệu các BPTT hiện có ở cơ sở và ở thị trường.
– Cung cấp đầy đủ thông tin về cả ưu điểm và nhược điểm, các tác dụng phụ và tai biến có thể gặp của BPTT. Bàn về nhu cầu tránh thai và nhu cầu phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
– Tập trung vào vấn đề khách hàng quan tâm, giải thích khi khách hàng hiểu sai.
* Giúp đỡ
– Giúp cho khách hàng tự lựa chọn BPTT phù hợp nhất.
– Không áp đặt theo ý kiến chủ quan của mình.
– Nếu khách hàng chọn BPTT không phù hợp vì chống chỉ định thì góp ý cho khách hàng tìm BPTT khác.
* Giải thích
– Khi khách hàng chấp nhận một BPTT, giải thích đầy đủ hơn về cách sử dụng.
– Chỉ dẫn quá trình thực hiện và các thủ tục để tiến hành (với các BPTT lâm sàng như dụng cụ tử cung, triệt sản).
– Giải thích những nguyên nhân có thể đưa đến thất bại và cách phòng tránh.
– Nói rõ những dấu hiệu của tác dụng phụ và cách xử trí tại nhà.
– Nêu cho khách hàng biết những dấu hiệu cảnh báo và cách xử trí.
– Nói rõ mức độ phục hồi của BPTT.
– Giải thích tại sao cần có kiểm tra định kỳ và khuyên thực hiện đầy đủ.
– Giải thích một cách thỏa đáng những hiểu biết sai lệch của khách hàng.
– Sau khi giải thích, hỏi lại khách hàng để có phản hồi.
* Gặp lại
– Trước khi chào tạm biệt, dặn dò khách hàng, hẹn khám kiểm tra định kỳ và khi có các dấu hiệu bất thường có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào.
– Cung cấp tài liệu truyền thông.
Chú ý: Trừ bước 1 và 6, các bước còn lại cần áp dụng linh hoạt, xen kẽ và bổ sung cho nhau.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| GẶP GỠ | |||
| 1 | Tiếp đón, chào hỏi khách hàng niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 2 | Mời khách hàng ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có chồng (hoặc vợ) cùng đi cũng mời ngồi bên cạnh, không để họ phải đứng | ||
| 3 | Tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại cơ sở y tế của người làm tư vấn | ||
| GỢI HỎI | |||
| 4 | Tên tuổi, địa chỉ của khách hàng và lý do cần tư vấn | ||
| 5 | Nếu vấn đề cần tư vấn của khách hàng có tính bí mật đặc biệt cần hỏi xem họ có bằng lòng để người cùng đi ngồi nghe hay không và phải tôn trọng ý kiến của khách hàng | ||
| 6 | Hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa | ||
| 7 | Tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sảy, đẻ | ||
| 8 | Tình trạng sinh hoạt tình dục | ||
| 9 | Các phương pháp tránh thai mà khách hàng đã nghe, đã biết | ||
| 10 | Sử dụng hầu hết các câu hỏi mở | ||
| 11 | Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, vui vẻ, quan tâm và đồng cảm | ||
| GIỚI THIỆU | |||
| 12 | Trình bày cho khách hàng các biện pháp tránh thai dựa trên nhu cầu sinh sản thực tế của họ (biết được qua gợi hỏi) | ||
| 13 | Cung cấp đủ thông tin về cả 2 mặt thuận lợi và không thuận lợi của từng biện pháp, các tác dụng phụ ngoài ý muốn, thậm chí cả tai biến (nếu có) | ||
| 14 | Trình bày kỹ các điều khách hàng muốn biết, khéo léo sửa lại những hiểu biết chưa đúng của họ | ||
| GIÚP ĐỠ | |||
| 15 | Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về các biện pháp tránh thai hiện đang có (bằng lời, bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình) để họ tự chọn | ||
| 16 | Không áp đặt, lựa chọn biện pháp tránh thai cho khách hàng | ||
| 17 | Nếu khách hàng chọn phải biện pháp tránh thai không phù hợp (chống chỉ định) thì nhẹ nhàng giải thích để khách hàng chọn 1 biện pháp tránh thai khác | ||
| GIẢI THÍCH | |||
| 18 | Giải thích cho khách hàng yên tâm áp dụng biện pháp tránh thai | ||
| 19 | Lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp | ||
| 20 | Giải thích rõ những dấu hiệu và tác dụng phụ và cách xử trí tại nhà | ||
| 21 | Nên cho khách hàng biết những dấu hiệu cảnh báo và xử trí | ||
| 22 | Giải thích một cách thỏa đáng những hiểu biết sai lệch của khách hàng | ||
| 23 | Giải thích tại sao cần phải kiểm tra định kỳ và khuyên thực hiện đầy đủ | ||
| 24 | Sau khi giải thích hỏi lại khách hàng để có phản hồi | ||
| HẸN GĂP LẠI | |||
| 25 | Trước khi chào tạm biệt, dặn dò khách hàng, hẹn khám kiểm tra định kỳ và khi có các dấu hiệu bất thường có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào | ||
| 26 | Cung cấp tài liệu truyền thông |
QUY TRÌNH
TƯ VẤN TRÁNH THAI VÀ PHƯƠNG PHÁP VÔ KINH
1. MỤC ĐÍCH: Cung cấp thông tin cho phụ nữ có gia đình về các biện pháp tránh thai.
2. CHỈ ĐỊNH: Cho tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có nhu cầu tránh thai.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Sau đẻ trên hoặc bằng 6 tháng.
– Các lần cho bú giảm dần khi:
+ Thời gian giữa các bữa bú cách xa trên 3h.
+ Trẻ đã được ăn thêm các thức ăn thay thế.
4. QUI TRÌNH
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng tư vấn rộng rãi, thoáng mát, đủ bàn ghế ngồi, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng.
* Khách hàng: Mời khách hàng ngồi trong phòng tư vấn.
* Nhân viên y tế:
– Có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn.
– Trang phục đầy đủ theo quy định.
* Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông liên quan đến vấn đề cần tư vấn.
4.2. Tiến hành
Điều kiện để thực hiện phương pháp vô kinh có hiệu quả:
– Các bà mẹ chưa có kinh nguyệt trở lại sau đẻ dưới 6 tháng
– Cho con bú hoàn toàn: là cho trẻ bú khi nào trẻ muốn, bú cả 2 bên vú, bú đều, khoảng cách không quá 3h về ban ngày.
Bước 1: Gặp gỡ
– Chào hỏi sản phụ và người thân của họ bằng lời nói dịu dàng, niềm nở.
– Mời sản phụ ngồi ngang hàng với người tư vấn.
– Người tư vấn tự giới thiệu tên, nhiệm vụ và chủ đề tư vấn.
Bước 2: Gợi hỏi (sử dụng các câu hỏi mở với thái độ thân mật, gần gũi)
– Tên tuổi, địa chỉ của khách hàng, hoàn cảnh sống của họ.
– Tiền sử bệnh tật, tiền sử thai nghén và lần đẻ này.
– Các biện pháp tránh thai mà khách hàng biết hoặc đã sử dụng.
– Sự tiết sữa, hỏi về kinh nguyệt đã trở lại chưa.
– Khéo léo gợi hỏi những điều băn khoăn lo lắng của sản phụ.
– Sử dụng các câu hỏi mở với thái độ thân mật, gần gũi.
Bước 3: Giới thiệu
– Những thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng tránh thai bằng phương pháp bú vô kinh.
– Những điều kiện cần có để áp dụng tránh thai bằng phương pháp vô kinh.
– Các biện pháp tránh thai khác.
Bước 4: Giúp đỡ
– Giúp đỡ khách hàng hiểu biết đầy đủ cách áp dụng tránh thai bằng phương pháp cho con bú vô kinh.
– Hướng dẫn cách cho con bú đúng cách và có thể cho khách hàng thực hành ngay để mình quan sát.
– Hướng dẫn các biện pháp tránh thai khác.
Bước 5: Giải thích
– Giải thích đầy đủ ưu nhược điểm của phương pháp cho bú vô kinh.
– Cho con bú sau khi sinh đặc biệt là bú sữa non.
– Cho con bú theo nhu cầu cả ngày cả đêm.
– Cho bú cả 2 bên vú.
– Cho bú ít nhất 4h/lần và cho bú nhiều hơn trong những tuần đầu sau đẻ.
– Cho bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu.
– Cho trẻ bú liên tục trong 6 tháng đầu.
– Thời kỳ ăn bổ sung: cho bú mẹ trước rồi mới cho ăn thức ăn bổ sung.
– Tránh dùng núm vú cho trẻ ngậm hoặc bú chai (nên dùng thìa để bón).
– Cho trẻ bú ngay cả khi mẹ hoặc trẻ bị ốm.
– Khuyến khích mẹ duy trì chế độ ăn uống đủ chất.
– Nếu phải xa con thì phải vắt sữa và bảo quản .
– Cho con bú càng lâu càng tốt.
– Cho trẻ bú đêm ít nhất là 2 lần.
– Nguy cơ có thai nếu: bà mẹ đã có kinh lại sau đẻ, trẻ được trên hoặc 6 tháng tuổi, bắt đầu cho trẻ ăn đều các thức ăn bổ sung.
– Hướng dẫn bệnh nhân biện pháp màng ngăn (bao cao su).
– Có thể áp dụng trong thời kỳ hậu sản, bao cao su còn chống được các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS mà các biện pháp khác không làm được chức năng này.
– Biện pháp uống thuốc viên chỉ có Progestin: Biện pháp này không ảnh hưởng đến hiện tượng tiết sữa, tới sự trưởng thành và phát triển của em bé.
– Có thể dùng Exluton hay Depoprovera.
– Biện pháp uống thuốc viên kết hợp: Biện pháp này không nên sử dụng vì ảnh hưởng đến sự tiết sữa tuy nhiên nếu tất cả các biện pháp trên đều không thích hợp và sữa mẹ tốt thì vẫn có thể dùng được.
– Dụng cụ tử cung: Thời điểm đặt: 6 tuần sau đẻ, song do đặc điểm tử cung sau đẻ mềm nên dễ bị tai biến: thủng tử cung hoặc tụt dụng cụ tử cung vì vậy các bà mẹ cần biết về nguy cơ dễ tụt dụng cụ tử cung để họ biết cách phát hiện và trở lại cơ sở y tế khám và theo dõi nếu có biến chứng này xảy ra.
– Thắt và cắt vòi trứng: Thời điểm thực hiện 48h sau đẻ khi sức khỏe của mẹ và con đã ổn định. Có thể tiến hành đình sản kết hợp trong phẫu thuật mổ đẻ, đây là biện pháp tránh thai vĩnh viễn không phục hồi.
– Thắt và cắt ống dẫn tinh: Có thể lựa chọn biện pháp này đối với người chồng khi đã có đủ nhu cầu về sinh đẻ và người chồng tự nguyện. Đây là biện pháp tránh thai vĩnh viễn không phục hồi.
– Dùng biện pháp tránh ngày có khả năng thụ thai: Biện pháp này khó áp dụng vì sau đẻ người phụ nữ chưa có kinh nguyệt trở lại hoặc kinh nguyệt không đều nên dễ có thai ngoài ý muốn.
Bước 6: Gặp lại cán bộ tư vấn ngay khi
– Bà mẹ có kinh trở lại.
– Khi có biểu hiện nghén hoặc có bệnh lý.
– Khuyến khích bà mẹ làm theo không áp đặt và gặp lại bất cứ lúc nào có điều cần hỏi.
BẢNG KIỂM
TƯ VẤN TRÁNH THAI VÀ PHƯƠNG PHÁP VÔ KINH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Phòng tư vấn rộng rãi, thoáng mát, đủ bàn ghế ngồi, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng | ||
| 2 | * Khách hàng: Mời khách hàng ngồi trong phòng tư vấn | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn, trang phục đầy đủ theo quy định | ||
| 4 | Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông liên quan đến vấn đề cần tư vấn | ||
| Tiến hành | |||
| * Gặp gỡ | |||
| 5 | Chào hỏi sản phụ và người thân của họ bằng lời nói dịu dàng, niềm nở. Mời sản phụ ngồi ngang hàng với người tư vấn | ||
| 6 | Người tư vấn tự giới thiệu tên, nhiệm vụ và chủ đề tư vấn | ||
| * Gợi hỏi | |||
| 7 | Tên tuổi, địa chỉ của khách hàng, hoàn cảnh sống của họ | ||
| 8 | Tiền sử bệnh tật, tiền sử thai nghén và lần đẻ này | ||
| 9 | Các biện pháp tránh thai mà khách hàng biết hoặc đã sử dụng | ||
| 10 | Sự tiết sữa, kinh nguyệt đã trở lại chưa | ||
| 11 | Khéo léo gợi hỏi những điều băn khoăn lo lắng của sản phụ | ||
| 12 | Sử dụng các câu hỏi mở với thái độ thân mật, gần gũi | ||
| * Giới thiệu | |||
| 13 | Những thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng tránh thai bằng phương pháp bú vô kinh | ||
| 14 | Những điều kiện cần có để áp dụng tránh thai bằng phương pháp vô kinh | ||
| 15 | Các biện pháp tránh thai khác | ||
| * Giúp đỡ | |||
| 16 | Giúp đỡ khách hàng hiểu biết đầy đủ cách áp dụng tránh thai bằng phương pháp cho con bú vô kinh | ||
| 17 | Hướng dẫn cách cho con bú đúng cách và có thể cho khách hàng thực hành ngay để mình quan sát | ||
| 18 | Hướng dẫn các biện pháp tránh thai khác | ||
| * Giải thích | |||
| 19 | Giải thích đầy đủ ưu nhược điểm của phương pháp cho bú vô kinh | ||
| 20 | Cho con bú sau khi sinh đặc biệt là bú sữa non | ||
| 21 | Cho con bú theo nhu cầu cả ngày cả đêm | ||
| 22 | Cho bú cả 2 bên vú | ||
| 23 | Cho bú ít nhất 4h/lần và cho bú nhiều hơn trong những tuần đầu sau đẻ | ||
| 24 | Cho bú hoàn toàn trong 4 – 6 tháng đầu, cho bú liên tục trong 6 tháng đầu | ||
| 25 | Thời kỳ ăn bổ sung: cho bú mẹ trước rồi mới cho ăn thức ăn bổ sung | ||
| 26 | Tránh dùng núm vú cho trẻ ngậm hoặc bú chai (nên dùng thìa để bón) | ||
| 27 | Cho trẻ bú ngay cả khi mẹ hoặc trẻ bị ốm | ||
| 28 | Khuyến khích mẹ duy trì chế độ ăn uống đủ chất | ||
| 29 | Nếu phải xa con thì phải vắt sữa và bảo quản | ||
| 30 | Cho con bú càng lâu càng tốt | ||
| 31 | Cho trẻ bú đêm ít nhất là 2 lần | ||
| 32 | Nguy cơ có thai nếu: bà mẹ đã có kinh lại sau đẻ, trẻ được trên hoặc 6 tháng tuổi, bắt đầu cho trẻ ăn đều các thức ăn bổ sung | ||
| 33 | Hướng dẫn biện pháp màng ngăn (bao cao su) | ||
| 34 | Hướng dẫn biện pháp uống thuốc viên chỉ có Progestin | ||
| 35 | Hướng dẫn biện pháp uống thuốc viên kết hợp | ||
| 36 | Hướng dẫn biện pháp đặt dụng cụ tử cung | ||
| 37 | Hướng dẫn biện pháp thắt và cắt vòi trứng, thắt và cắt ống dẫn tinh | ||
| 38 | Hướng dẫn biện pháp tránh ngày có khả năng thụ thai | ||
| * Gặp lại cán bộ tư vấn ngay khi | |||
| 39 | Bà mẹ có kinh trở lại, khi có biểu hiện nghén hoặc có bệnh lý | ||
| 40 | Khuyến khích bà mẹ làm theo không áp đặt và gặp lại bất cứ lúc nào có điều cần hỏi |
QUY TRÌNH TƯ VẤN ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG
1. MỤC ĐÍCH
Cung cấp thông tin về DCTC.
2. CHỈ ĐỊNH
– Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ muốn áp dụng 1 biện pháp tránh thai tạm thời nhưng dài hạn và không có chống chỉ định.
– Dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC cũng được dùng như một biện pháp tránh thai khẩn cấp).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Có thai và nghi ngờ có thai.
– Tử cung có chiều sâu dưới 6.5cm.
– Dị ứng với đồng.
– Về kinh nguyệt: rong kinh, kinh nhiều, đau bụng kinh nặng, rong huyết bất kỳ do nguyên nhân gì.
– Về phụ khoa: Mọi viêm nhiễm đường sinh dục chưa được chữa khỏi (viêm âm đạo, viêm CTC), viêm tử cung, viêm vòi trứng, buồng trứng, viêm tiểu khung, sa sinh dục, khối u lành tính hoặc ác tính trong tử cung hay ở CTC, các dị dạng ở tử cung.
– Về tiển sử sản khoa: chưa đẻ lần nào, đã bị chửa ngoài tử cung, đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, có sẹo mổ ở tử cung trong vòng 6 tháng (sau 6 tháng nếu cần đặt DCTC, đặt ở bệnh viện).
– Về tiền sử bệnh tật: bệnh tim, các bệnh về máu có rối loạn đông máu, thiếu máu nặng, cơ địa dễ nhiễm khuẩn, tiểu đường, giảm bạch cầu, điều trị corticoid kéo dài. Nếu đã có các bệnh này cần chuyển khách hàng lên tuyến trên.
4. QUI TRÌNH
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Phòng tư vấn rộng, thoáng, kín đáo, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng.
* Khách hàng: Mời khách hàng ngồi trong phòng tư vấn.
* Nhân viên y tế:
– Có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn.
– Trang phục đủ, đúng qui định quy định.
* Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông có liên quan đến đặt DCTC.
4.2. Tiến hành
Thời điểm đặt DCTC:Có thể đặt DCTC trong bất kỳ ngày nào trong vòng kinh, khi đã chắc chắn người đó không có thai, tốt nhất là sau sạch kinh 2 đến 3 ngày.
Bước 1: Gặp gỡ
– Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật, tôn trọng, tạo niềm tin cho khách hàng.
– Tự giới thiệu bản thân.
Bước 2: Gợi hỏi
– Các thông tin cơ bản về bản thân, gia đình, về sức khỏe, nhu cầu tránh thai.
– Hỏi xem khách hàng đã biết những gì về DCTC, phát hiện những hiểu biết sai lệch của khách hàng.
Bước 3: Giới thiệu
– Cung cấp đầy đủ thông tin về chỉ định, chống chỉ định, ưu và nhược điểm của DCTC.
– Tập trung vào những vấn đề mà khách hàng quan tâm.
– Nếu khách hàng có những hiểu biết sai lệch về DCTC, hãy giải thích chứ không phê phán.
Bước 4: Giúp đỡ (tận tình, nhẫn nại)
– Giúp khách hàng hiểu rõ và tự ra quyết định lựa chọn DCTC.
Bước 5: Giải thích (rõ ràng, dùng từ đơn giản)
– Giải thích tỉ mỉ về DCTC (có dùng tranh, tranh ảnh, hiện vật, mô hình để mô phỏng).
– Giải thích các tác dụng phụ, biến chứng có thể gặp.
– Sau đẻ có thể đặt vào các thời điểm: sau đẻ 6 tuần (hết thời kỳ hậu sản), sau mổ đẻ 2 tháng.
Lưu ý: Không nên đặt DCTC ở trạm y tế xã vì lúc này tử cung còn mềm, dễ có tai biến thủng tử cung.
– Trong vòng dưới 6 tháng sau đẻ, nếu bà mẹ chưa có kinh trở lại và đang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Những trường hợp nghi ngờ là phải làm xét nghiệm chẩn đoán thai sớm.
– Sau nạo hút thai: Có thể đặt DCTC ngay sau khi nạo hút nếu đảm bảo không sót rau và không nhiễm khuẩn.
– Đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp: Cần đặt càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày đầu sau khi giao hợp không được bảo vệ, trừ trường hợp bị cưỡng hiếp vì có thể đã bị lây nhiễm bệnh lý qua đường tình dục.
– Nói rõ nếu sau đặt DCTC thấy có những biểu hiện bất thường như: đau bụng nhiều, sốt, khí hư hôi…phải đến khám ngay.
– Giải thích thỏa đáng những câu hỏi của khách hàng nếu có.
Bước 6: Gặp lại
– Trước khi chào tạm biệt dặn dò khách hàng có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào.
– Nếu có tờ rơi về DCTC hãy cung cấp cho khách hàng.
– Chào tạm biệt và tiễn khách hàng.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Phòng tư vấn rộng, thoáng, kín đáo, đảm bảo tính riêng tư cho khách hàng | ||
| 2 | Khách hàng: Mời khách hàng ngồi trong phòng tư vấn | ||
| 3 | * Nhân viên y tế: Nhân viên y tế có kiến thức và kinh nghiệm trong tư vấn, trang phục đủ, đúng quy định | ||
| 4 | * Phương tiện và dụng cụ: Tranh ảnh truyền thông có liên quan đến đặt dụng cụ tử cung | ||
| Tiến hành | |||
| |||
| 5 | Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật, tôn trọng, tạo niềm tin cho khách hàng | ||
| 6 | Tự giới thiệu bản thân | ||
| |||
| 7 | Hỏi các thông tin cơ bản về bản thân, gia đình, về sức khỏe, nhu cầu tránh thai | ||
| 8 | Hỏi xem khách hàng đã biết những gì về DCTC, phát hiện những hiểu biết sai lệch của khách hàng | ||
| |||
| 9 | Cung cấp đầy đủ thông tin về chỉ định, chống chỉ định, ưu và nhược điểm của DCTC | ||
| 10 | Tập trung vào những vấn đề mà khách hàng quan tâm | ||
| 11 | Nếu khách hàng có những hiểu biết sai lệch về DCTC, hãy giải thích chứ không phê phán | ||
| |||
| 11 | Giúp khách hàng hiểu rõ và tự ra quyết định lựa chọn DCTC | ||
| |||
| 12 | Giải thích tỉ mỉ về DCTC (có dùng tranh, tranh ảnh, hiện vật, mô hình để mô phỏng) | ||
| 13 | Giải thích các tác dụng phụ, biến chứng có thể gặp | ||
| 14 | Sau đẻ có thể đặt vào các thời điểm: sau đẻ 6 tuần (hết thời kỳ hậu sản), sau mổ đẻ 2 tháng (Lưu ý: Không nên đặt DCTC ở trạm y tế xã vì lúc này tử cung còn mềm, dễ có tai biến thủng tử cung). | ||
| 15 | Trong vòng dưới 6 tháng sau đẻ, nếu bà mẹ chưa có kinh trở lại và đang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Những trường hợp nghi ngờ là phải làm xét nghiệm chẩn đoán thai sớm | ||
| 16 | Sau nạo hút thai: có thể đặt DCTC ngay sau khi nạo hút nếu đảm bảo không sót rau và không nhiễm khuẩn | ||
| 17 | Đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp: cần đặt càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày đầu sau khi giao hợp không được bảo vệ, trừ trường hợp bị cưỡng hiếp vì có thể đã bị lây nhiễm bệnh lý qua đường tình dục | ||
| 18 | Nói rõ nếu sau đặt DCTC thấy có những biểu hiện bất thường như: đau bụng nhiều, sốt, khí hư hôi…phải đến khám ngay | ||
| 19 | Giải thích thỏa đáng những câu hỏi của khách hàng nếu có | ||
| |||
| 20 | Trước khi chào tạm biệt dặn dò khách hàng có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào | ||
| 21 | Nếu có tờ rơi về DCTC hãy cung cấp cho khách hàng | ||
| 22 | Chào tạm biệt và tiễn khách hàng |
QUY TRÌNH TƯ VẤN SỬ DỤNG BAO CAO SU
1. MỤC ĐÍCH
– Tránh thai.
– Phòng các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
2. CHỈ ĐỊNH
– Cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai.
– Dùng bao cao su còn là biện pháp tránh thai hỗ trợ (ví dụ: thời gian đầu sau khi thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai).
– Phòng các bệnh lây qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với cao su.
4. NGUYÊN TẮC: Đúng quy trình.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Nơi tư vấn kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch, đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH.
* Người tư vấn: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ.
* Dụng cụ: Bao cao su mẫu, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến bao cao su và các BPTT.
5.2. Tiến hành
* Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi KH niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời KH ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có người thân đi cùng, cần thảo luận với KH về sự có mặt của người thân trong phòng tư vấn và mời họ cùng ngồi nếu KH chấp thuận.
– Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại CSYT.
* Gợi hỏi: Dùng các câu hỏi mở với thái độ thân thiện, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm để khuyến khích KH chia sẻ thông tin và những băn khoăn lo lắng của bản thân đồng thời phát hiện những thái độ hay niềm tin tôn giáo của cá nhân KH hay của cộng đồng – nơi KH sinh sống liên quan đến việc sử dụng các BPTT nói chung và bao cao su nói riêng
– Tên, tuổi, địa chỉ của KH, các thông tin hành chính theo quy định và lý do cần tư vấn.
– Nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng.
– Tình trạng hôn nhân, nhu cầu sinh đẻ và tránh thai của KH.
– Những điều KH đã nghe tới, đã biết đến hoặc kinh nghiệm đã từng sử dụng bao cao su.
* Giới thiệu
– Giới thiệu các mẫu bao cao su có sẵn trên thị trường tại cộng đồng (qua cộng tác viên dân số) và có sẵn tại cơ sở.
– Giới thiệu cụ thể về cơ chế tránh thai, hiệu quả và những điểm thuận lợi của việc sử dụng bao cao su tránh thai, nhấn mạnh tác dụng bảo vệ kép (vừa tránh thai, vừa có tác dụng phòng các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS).
Thuận lợi:
+ Bảo vệ, phòng chống bệnh lây qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS.
+ An toàn, không có tác dụng phụ
+ Hiệu quả cao.
+ Có thể sử dụng bất cứ thời gian nào; sau khi sinh, sau khi nạo thai.
+ Giúp nam giới có trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình.
+ Tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thời.
+ Đối với bao cao su nữ còn thêm ưu điểm là người phụ nữ có thể chủ động ngừa thai được.
+ Dễ sử dụng, có sẵn, nhỏ gọn có thể mang theo người.
+ Rẻ tiền .
– Giới thiệu rõ về những nhược điểm của việc sử dụng bao cao su để tránh thai và các giải pháp để hạn chế những nhược điểm này.
Không thuận lợi:
+ Có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp, với người sử dụng thiếu kinh nghiệm làm trào tinh dịch vào âm đạo.
+ Một số cặp vợ chồng than phiền về mức độ giảm khoái cảm.
+ Đôi khi có cặp vợ chồng bị dị ứng với latex.
+ Đối với bao cao su nữ, phải biết cách sử dụng tốt thì mới tránh được thất bại.
* Giúp đỡ
– Giúp KH hiểu biết đầy đủ về việc sử dụng bao cao su (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình). Giúp KH thực hành mang bao cao su đúng cách trên mô hình.
Cách sử dụng và bảo quản
+ Kiểm tra trước về hạn dùng, độ kín của vỏ bao và chất lượng bao.
+ Mỗi lần giao hợp phải dùng bao cao su mới.
+ Với bao cao su nam: lồng bao cao su vào dương vật đang cương trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài. Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng. Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương, giữ chặt vành cao su ở gốc dương vật trong khi rút dương vật ra, để bao không tuột và tinh dịch không tràn ra ngoài.
+ Với bao cao su nữ: đặt bao cao su vào âm đạo trước khi giao hợp. Cầm vòng tròn nhỏ bóp méo đưa nghiêng vào sâu trong âm đạo. Vòng tròn nhỏ che cổ tử cung. Vòng tròn lớn nằm ngoài, phủ kín các môi lớn và vùng tiền đình. Bao cao su nữ có thể đặt trước vài giờ, nhưng cần tháo sớm sau khi giao hợp xong, trước khi ngồi hay đứng dậy, để tránh tinh dịch trào ra ngoài.
+ Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng mát tránh ánh sáng.
+ Nếu bao cao su bị rách, cần áp dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp.
+ Nếu phối hợp bao cao su với thuốc diệt tinh trùng thì hiệu quả tránh thai sẽ cao hơn.
+ Không dùng các thuốc bôi trơn có chất dầu như vaselin, paraphin…mà dùng các loại thuốc bôi trơn được sản xuất dành riêng cho bao cao su.
– Khéo léo gợi hỏi những lo lắng băn khoăn của KH khi dùng bao cao su tránh thai, cung cấp thêm các kiến thức và kinh nghiệm liên quan để giúp KH giải quyết những lo lắng, băn khoăn đó.
– Cung cấp cho KH tài liệu Hướng dẫn sử dụng bao cao su, các tài liệu truyền thông tư vấn phù hợp với trình độ nhận thức và văn hóa của KH.
– Cung cấp cho KH các thông tin như họ có thể tìm bao cao su ở đâu? Giá cả?
* Giải thích
– Giải thích cách đề phòng những sự cố có thể xảy ra (rách, tuột bao cao su…) và cách hạn chế hậu quả từ những sự cố này.
– Giải thích kỹ những điều KH muốn biết và khéo léo sửa lại những hiểu biết hoặc quan niệm chưa đúng của họ bằng cách đưa ra những dẫn chứng khách quan, không phê phán hoặc áp đặt các ý kiến chủ quan lên KH.
– Đề nghị KH nhắc lại những nội dung chính đã đề cập trong quá trình tư vấn để đảm bảo họ đã nhớ và có thể thực hành được khi rời cơ sở tư vấn.
* Gặp lại
– Cung cấp địa chỉ liên lạc và khuyến khích KH liên hệ hoặc quay lại bất cứ lúc nào để xin lời khuyên về sử dụng các BPTT.
– Chào tạm biệt và tiễn KH ra về.
– Ghi chép hồ sơ sổ sách theo quy định.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN SỬ DỤNG BAO CAO SU
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Nơi tư vấn kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch, đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH | ||
| 2 | * Dụng cụ: Bao cao su mẫu, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến bao cao su và các BPTT | ||
| 3 | * Cán bộ y tế: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| * Gặp gỡ | |||
| 4 | Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật, tôn trọng, tạo niềm tin cho khách hàng | ||
| 5 | Tự giới thiệu bản thân | ||
| * Gợi hỏi (hỏi từng câu và chú ý lắng nghe) | |||
| 6 | Các thông tin cơ bản về bản thân, gia đình, về sức khỏe, nhu cầu tránh thai | ||
| 8 | Khách hàng đã biết những gì về bao cao su, phát hiện những hiểu biết sai lệch của khách hàng | ||
| * Giới thiệu (cụ thể, đầy đủ, tỉ mỉ) | |||
| 9 | Cung cấp đầy đủ thông tin về chỉ định, chống chỉ đinh, ưu và nhược điểm của bao cao su | ||
| 10 | Tập trung vào những vấn đề mà khách hàng quan tâm | ||
| 11 | Nếu khách hàng có những hiểu biết sai lệch bao cao su, hãy giải thích chứ không phê phán | ||
| * Giúp đỡ (tận tình, nhẫn nại) | |||
| 12 | Giúp khách hàng hiểu rõ và tự ra quyết định lựa chon bao cao su | ||
| * Giải thích (rõ ràng, dùng từ đơn giản) | |||
| 13 | Giải thích tỉ mỉ cách sử dụng bao cao su nam, nữ (có dùng tranh lật, hiện vật, mô hình đẻ mô phỏng) | ||
| 14 | Giải thích cách bảo quản bao cao su | ||
| 15 | Nói rõ nếu bao cao su bi rách, cần áp dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp | ||
| 16 | Giải thích một cách thỏa đáng những câu hỏi của khách hàng nếu họ có | ||
| * Gặp lại | |||
| 17 | Trước khi chào tạm biệt, dặn dò khách hàng có thề quay trở lại bất kỳ lúc nào | ||
| 18 | Nếu có tờ rơi về bao cao su, hãy cung cấp cho khách hàng | ||
| 19 | Chào tạm biệt và tiễn khách hàng |
QUY TRÌNH TƯ VẤN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP
1. MỤC ĐÍCH: Tránh thai
2. CHỈ ĐỊNH: Phụ nữ muốn sử dụng 1 biện pháp tránh thai tạm thời hiệu quả cao.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
– Đang cho con bú dưới 6 tháng tuổi.
– Sau sinh dưới 3 tuần không cho con bú cũng không dùng.
– Trên 35 tuổi, hút thuốc lá (10 điếu 1 ngày trở lên).
– Huyết áp cao, bệnh van tim, rối loạn đông máu, tiền sử tắc mạch máu, bệnh gan mật, đái tháo đường.
– Đang bị hay tiền sử về ung thư vú.
– Đau nửa đầu.
– Ra máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
– Đang dùng thuốc điều trị bệnh lao, nấm, chống co giật.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đúng quy trình.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Nơi tư vấn: kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH.
* Người tư vấn: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ.
* Phương tiện, dụng cụ: Mẫu thuốc, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến thuốc tránh thai kết hợp và các BPTT.
5.2. Tiến hành
* Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi KH niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời KH ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có người thân đi cùng, cần thảo luận với KH về sự có mặt của người thân trong phòng tư vấn và mời họ cùng ngồi nếu KH chấp thuận.
– Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại CSYT.
* Gợi hỏi
Dùng các câu hỏi mở với thái độ thân thiện, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm để khuyến khích KH chia sẻ thông tin và những băn khoăn lo lắng của bản thân:
– Tên, tuổi, địa chỉ của KH, các thông tin hành chính theo quy định và lý do cần tư vấn.
– Nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng.
– Khéo léo hỏi về tình trạng hôn nhân, nhu cầu sinh đẻ và tránh thai của KH.
– Những điều KH đã nghe tới, đã biết đến hoặc kinh nghiệm đã từng sử dụng các biện pháp tránh thai nói chung và thuốc tránh thai kết hợp nói riêng.
– Gợi hỏi bằng những câu hỏi mở để phát hiện những thái độ hay niềm tin tôn giáo của cá nhân KH hay của cộng đồng – nơi KH sinh sống liên quan đến việc sử dụng các BPTT nói chung và thuốc tránh thai kết hợp nói riêng.
* Giới thiệu
– Giới thiệu các mẫu thuốc tránh thai kết hợp có sẵn trên thị trường tại cộng đồng (qua cộng tác viên dân số).
– Giới thiệu cụ thể về cơ chế tránh thai, hiệu quả và những điểm thuận lợi của việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, nhấn mạnh tác dụng của thuốc tránh thai kết hợp.
Thuận lợi:
– Giúp tránh thai theo thời hạn dài hay ngắn tùy ý.
– Hiệu quả cao nếu uống đúng cách.
– An toàn cho phần lớn phụ nữ.
– Có thể có thai ngay sau khi ngừng thuốc.
– Giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và nội mạc tử cung, bệnh viêm tiểukhung, u xơ vú lành tính và chửa ngoài dạ con.
– Hành kinh hàng tháng đều đặn, ra máu ít hơn, số ngày hành kinh ít hơn.
– Giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.
– Giảm triệu chứng khó chịu trước hành kinh.
– Có thể sử dụng ở bất ký tuổi nào, từ vị thành niên đến mãn kinh.
– Không ảnh hưởng đến tình dục.
Không thuận lợi:
– Phụ thuộc vào việc phải uống thuốc hàng ngàyvà đúng giờ.
– Phải có dịch vụ cung cấp thuốc đầy đủ, đều đặn.
– Làm giảm tiết sữa khi cho con bú.
– Có một số tác dụng phụ thường gặp trong 3 tháng đầu: ra máu thấm giọt, vô kinh, buồn nôn, cương vú, đau đầu, tăng cân nhẹ, sạm da, trứng cá.
– Không phòng tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
* Giúp đỡ
– Giúp KH hiểu biết đầy đủ về việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình).
– Cung cấp cho KH tài liệu Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, các tài liệu truyền thông tư vấn phù hợp với trình độ nhận thức và văn hóa của KH như:
+ Cách sử dụng thuốc.
+ Tác dụng phụ và dấu hiệu báo động của viên thuốc tránh thai kết hợp.
+ Dùng thuốc tránh thai kết hợp với tính chất tránh thai khẩn cấp.
+ Xử trí khi quên thuốc hay bị nôn, tiêu chảy, chậm kinh.
* Giải thích
– Hỏi xem khách hàng đã biết gì về viên thuốc tránh thai kết hợp, lắng nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
– Cho khách hàng xem vỉ thuốc và hướng dẫn khách hàng cách sử dụng trên vỉ thuốc.
– Phân tích hiệu quả, thuận lợi và không thuận lợi khi sử dụng thuốc.
– Giải thích các tác dụng phụ có thể gặp đặc biệt trong 3 tháng đầu, thời điểm uống thuốc, xử trí quên thuốc, các biện pháp hỗ trợ.
– Cách xử trí khi gặp các dấu hiệu báo động.
– Sau 3 tháng đầu uống thuốc, nên đến cơ sở y tế để khám toàn thân, đo huyết áp, cân nặng.
* Gặp lại
– Cung cấp địa chỉ liên lạc và khuyến khích KH liên hệ hoặc quay lại bất cứ lúc nào để xin lời khuyên về sử dụng các BPTT.
– Chào tạm biệt và tiễn KH ra về
– Ghi hồ sơ sổ sách theo qui định.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Nơi tư vấn: kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH | ||
| 2 | * Phương tiện và dụng cụ: Mẫu thuốc, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến thuốc tránh thai kết hợp và các BPTT | ||
| 3 | * Người tư vấn: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| * Gặp gỡ | |||
| 4 | Tiếp đón, chào hỏi KH niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 5 | Mời KH ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có người thân đi cùng, cần thảo luận với KH về sự có mặt của người thân trong phòng tư vấn và mời họ cùng ngồi nếu KH chấp thuận | ||
| 6 | Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại CSYT | ||
| * Gợi hỏi (dùng các câu hỏi mở với thái độ thân thiện, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm để khuyến khích KH chia sẻ thông tin và những băn khoăn lo lắng của bản thân) | |||
| 7 | Tên, tuổi, địa chỉ của KH, các thông tin hành chính theo quy định và lý do cần tư vấn | ||
| 8 | Nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng | ||
| 9 | Khéo léo hỏi về tình trạng hôn nhân, nhu cầu sinh đẻ và tránh thai của KH | ||
| 10 | Những điều KH đã nghe tới, đã biết đến hoặc kinh nghiệm đã từng sử dụng các biện pháp tránh thai nói chung và thuốc tránh thai kết hợp nói riêng | ||
| 11 | Gợi hỏi bằng những câu hỏi mở để phát hiện những thái độ hay niềm tin tôn giáo của cá nhân KH hay của cộng đồng – nơi KH sinh sống liên quan đến việc sử dụng các BPTT nói chung và thuốc tránh thai kết hợp nói riêng | ||
| * Giới thiệu | |||
| 12 | Giới thiệu các mẫu thuốc tránh thai kết hợp có sẵn trên thị trường tại cộng đồng (qua cộng tác viên dân số) | ||
| 13 | Giới thiệu cụ thể về cơ chế tránh thai, hiệu quả và những điểm thuận lợi của việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, nhấn mạnh tác dụng của thuốc tránh thai kết hợp | ||
| * Giúp đỡ | |||
| 14 | Giúp KH hiểu biết đầy đủ về việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình) | ||
| 15 | Cung cấp cho KH tài liệu Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, các tài liệu truyền thông tư vấn phù hợp với trình độ nhận thức và văn hóa của KH như: cách sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, các dấu hiệu báo động… | ||
| * Giải thích | |||
| 16 | Giải thích cách đề phòng những sự cố có thể xảy ra và cách xử lý từ những sự cố này: xử lý khi quên thuốc đối với sử dụng viên thuốc tránh thai chỉ có kết hợp, các dấu hiệu bất thường cần tới cơ sở y tế | ||
| 17 | Cung cấp cho KH các thông tin như họ có thể tìm mua thuốc tránh thai kết hợp ở đâu? Giá cả? | ||
| 18 | Giải thích kỹ những điều KH muốn biết và khéo léo sửa lại những hiểu biết hoặc quan niệm chưa đúng của họ bằng cách đưa ra những dẫn chứng khách quan, không phê phán hoặc áp đặt các ý kiến chủ quan lên KH | ||
| 19 | Đề nghị KH nhắc lại những nội dung chính đã đề cập trong quá trình tư vấn để đảm bảo họ đã nhớ và có thể thực hành được khi rời cơ sở tư vấn | ||
| * Gặp lại | |||
| 20 | Cung cấp địa chỉ liên lạc và khuyến khích KH liên hệ hoặc quay lại bất cứ lúc nào để xin lời khuyên về sử dụng các BPTT | ||
| 21 | Chào tạm biệt và tiễn KH ra về | ||
| 22 | Ghi hồ sơ sổ sách theo quy định |
QUY TRÌNH
TƯ VẤN THUỐC TRÁNH THAI CHỈ CÓ PROGESTIN
1. MỤC ĐÍCH: Tránh thai
2. CHỈ ĐỊNH
– Hầu hết các phụ nữ muốn tránh thai tạm thời mà không có chống chỉ định.
– Đặc biệt an toàn hiệu quả với phụ nữ cho con bú.
– Phụ nữ không thích hợp với các tác dụng của viên tránh thai kết hợp.
– Nó còn phù hợp cho những phụ nữ lớn tuổi, hút thuốc lá hay bị tiểu đường và béo phì, cao huyết áp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
– Đã hoặc đang bị ung thư vú.
– Ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
– Đang bị viêm gan, xơ gan.
– Đang điều trị thuốc chống co giật: Phenyltoin, Bacbiturat… hoặc thuốc kháng sinh: Griseofulrvin , Rifampicin…
– Bệnh tim mạch.
4. NGUYÊN TẮC: Đúng quy trình.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm: Nơi tư vấn: kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH.
* Người tư vấn: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ.
* Phương tiện và dụng cụ: Mẫu thuốc, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến thuốc tránh thai Progestin và các BPTT.
5.2. Các bước tư vấn
* Gặp gỡ
– Tiếp đón, chào hỏi KH niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc.
– Mời KH ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có người thân đi cùng, cần thảo luận với KH về sự có mặt của người thân trong phòng tư vấn và mời họ cùng ngồi nếu KH chấp thuận.
– Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại CSYT.
* Gợi hỏi: Dùng các câu hỏi mở với thái độ thân thiện, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm để khuyến khích KH chia sẻ thông tin và những băn khoăn lo lắng của bản thân.
– Tên, tuổi, địa chỉ của KH, các thông tin hành chính theo quy định và lý do cần tư vấn.
– Nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng.
– Tình trạng hôn nhân, nhu cầu sinh đẻ và tránh thai của KH.
– Những điều KH đã nghe tới, đã biết đến hoặc kinh nghiệm đã từng sử dụng các biện pháp tránh thai nói chung và thuốc tránh thai Progestin nói riêng.
* Giới thiệu
– Giới thiệu các mẫu thuốc tránh thai Progestin có sẵn trên thị trường tại cộng đồng (qua cộng tác viên dân số) và có sẵn tại cơ sở bao gồm: viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin, thuốc tiêm tránh thai DMPA, viên thuốc tránh thai khẩn cấp (Postinor).
– Giới thiệu cụ thể về cơ chế tránh thai, hiệu quả và những điểm thuận lợi của việc sử dụng thuốc tránh thai Progestin, nhấn mạnh tác dụng của thuốc tránh thai Progestin.
* Giúp đỡ
– Giúp KH hiểu biết đầy đủ về việc sử dụng thuốc tránh thai Progestin (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình).
– Cung cấp cho KH tài liệu Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai Progestin, các tài liệu truyền thông tư vấn phù hợp với trình độ nhận thức và văn hóa của KH như:
+ Cách sử dụng thuốc.
+ Tác dụng phụ và dấu hiệu báo động.
* Giải thích
– Giải thích cách đề phòng những sự cố có thể xảy ra và cách xử lý.
+ Xử lý khi quên thuốc đối với sử dụng viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin.
+ Khách hàng dùng thuốc cần đến cơ sở y tế khám ngay nếu thấy các dấu hiệu bất thường.
– Cung cấp cho KH các thông tin như họ có thể tìm mua thuốc tránh thai Progestin ở đâu? Giá cả?
– Giải thích kỹ những điều KH muốn biết và khéo léo sửa lại những hiểu biết hoặc quan niệm chưa đúng của họ bằng cách đưa ra những dẫn chứng khách quan, không phê phán hoặc áp đặt các ý kiến chủ quan lên KH.
– Đề nghị KH nhắc lại những nội dung chính đã đề cập trong quá trình tư vấn để đảm bảo họ đã nhớ và có thể thực hành được khi rời cơ sở tư vấn.
* Gặp lại
– Cung cấp địa chỉ liên lạc và khuyến khích KH liên hệ hoặc quay lại bất cứ lúc nào để xin lời khuyên về sử dụng các BPTT.
– Chào tạm biệt và tiễn KH ra về.
– Ghi chép hồ sơ sổ sách theo quy định.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN THUỐC TRÁNH THAI PROGESTIN
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| 1 | * Địa điểm: Nơi tư vấn: kín đáo, bảo đảm riêng tư, thoáng sạch đủ tiện nghi cho người tư vấn và KH | ||
| 2 | * Phương tiện và dụng cụ: Mẫu thuốc, tờ rơi, tranh ảnh, sách lật, mô hình, tài liệu… liên quan đến thuốc tránh thai Progestin và các BPTT | ||
| 3 | * Người tư vấn: Trang phục đúng quy định, sạch sẽ | ||
| Tiến hành | |||
| * Gặp gỡ | |||
| 4 | Tiếp đón, chào hỏi KH niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc | ||
| 5 | Mời KH ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có người thân đi cùng, cần thảo luận với KH về sự có mặt của người thân trong phòng tư vấn và mời họ cùng ngồi nếu KH chấp thuận | ||
| 6 | Người tư vấn tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại CSYT | ||
| * Gợi hỏi (dùng các câu hỏi mở với thái độ thân thiện, lắng nghe, quan tâm, đồng cảm để khuyến khích KH chia sẻ thông tin và những băn khoăn lo lắng của bản thân) | |||
| 7 | Tên, tuổi, địa chỉ của KH, các thông tin hành chính theo quy định và lý do cần tư vấn | ||
| 8 | Nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng | ||
| 9 | Tình trạng hôn nhân, nhu cầu sinh đẻ và tránh thai của KH | ||
| 10 | Những điều KH đã nghe tới, đã biết đến hoặc kinh nghiệm đã từng sử dụng các biện pháp tránh thai nói chung và thuốc tránh thai Progestin nói riêng | ||
| * Giới thiệu | |||
| 11 | Giới thiệu các mẫu thuốc tránh thai Progestin có sẵn trên thị trường tại cộng đồng (qua cộng tác viên dân số) và có sẵn tại cơ sở bao gồm: viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin, thuốc tiêm tránh thai DMPA, viên thuốc tránh thai khẩn cấp (Postinor) | ||
| 12 | Giới thiệu cụ thể về cơ chế tránh thai, hiệu quả và những điểm thuận lợi của việc sử dụng thuốc tránh thai Progestin, nhấn mạnh tác dụng của thuốc tránh thai Progestin | ||
| * Giúp đỡ | |||
| 13 | Giúp KH hiểu biết đầy đủ về việc sử dụng thuốc tránh thai Progestin (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình) | ||
| 14 | Cung cấp cho KH tài liệu “Hướng dẫn sử dụng sử dụng thuốc tránh thai Progestin”, các tài liệu truyền thông tư vấn phù hợp với trình độ nhận thức và văn hóa của KH như: cách sử dụng thuốc tránh thai Progestin, các dấu hiệu báo động… | ||
| * Giải thích | |||
| 15 | Giải thích cách đề phòng những sự cố có thể xảy ra và cách xử lý từ những sự cố này: xử lý khi quên thuốc đối với sử dụng viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin, các dấu hiệu bất thường cần tới cơ sở y tế | ||
| 16 | Cung cấp cho KH các thông tin như họ có thể tìm mua thuốc tránh thai Progestin ở đâu? Giá cả? | ||
| 17 | Giải thích kỹ những điều KH muốn biết và khéo léo sửa lại những hiểu biết hoặc quan niệm chưa đúng của họ bằng cách đưa ra những dẫn chứng khách quan, không phê phán hoặc áp đặt các ý kiến chủ quan lên KH | ||
| 18 | Đề nghị KH nhắc lại những nội dung chính đã đề cập trong quá trình tư vấn để đảm bảo họ đã nhớ và có thể thực hành được khi rời cơ sở tư vấn | ||
| * Gặp lại | |||
| 19 | Cung cấp địa chỉ liên lạc và khuyến khích KH liên hệ hoặc quay lại bất cứ lúc nào để xin lời khuyên về sử dụng các BPTT | ||
| 20 | Chào tạm biệt và tiễn KH ra về | ||
| 21 | Ghi hồ sơ sổ sách theo quy định |
QUY TRÌNH TƯ VẤN TRIỆT SẢN NỮ
1. Mục đích
– Làm gián đoạn vòi tử cung, không cho tinh trùng gặp noãn để thực hiện thụ tinh.
– Tránh thai vĩnh viễn.
2. Chỉ định
– Phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ đã có đủ số con mong muốn, các con khỏe mạnh, tự nguyện dùng một biện pháp tránh thai (BPTT) vĩnh viễn và không hồi phục sau khi đã được tư vấn đầy đủ.
– Phụ nữ bị các bệnh có chống chỉ định có thai.
3. Chống chỉ định: (không có chống chỉ định tuyệt đối).
3.1. Cần thận trọng (có thể thực hiện bình thường khi có thêm những chuẩn bị cần thiết) nếu khách hàng có một trong những đặc điểm sau.
– Bệnh lý sản khoa (tiền sử hoặc hiện tại) như: tiền sử viêm vùng chậu từ lần mang thai trước, ung thư vú, u xơ tử cung hoăc tiền sử phẫu thuật vùng chậu hoặc bụng dưới.
– Bệnh lý tim mạch như: tăng huyết áp (140/90 – 159/99 mmHg), tiền sử đột quỵ hoặc bệnh tim không biến chứng.
– Bệnh mạn tính như động kinh, tiểu đường chưa có biến chứng, nhược giáp, xơ gan còn bù, u gan hoặc nhiễm schistosomiasis gan, thiếu máu thiếu sắt mức độ vừa (hemoglobin 7 – 10 g/dl), bệnh hồng cầu hình liềm, thalassemia, bệnh thận, thoát vị hoành, suy dinh dưỡng nặng, béo phì, trầm cảm hoặc còn trẻ.
3.2. Hoãn thực hiện nếu khách hàng có một trong những đặc điểm sau
– Có thai hoặc trong thời gian 7 – 42 ngày hậu sản.
– Hậu sản của thai kỳ bị tiền sản giật nặng hoặc sản giật.
– Biến chứng sau sinh, sau nạo trầm trọng như: nhiễm khuẩn, xuất huyết hoặc chấn thương hoặc còn ứ máu buồng tử cung nhiều hoặc ra huyết âm đạo bất thường gợi ý bệnh lý nội khoa.
– Viêm vùng chậu hoặc viêm mủ cổ tử cung hoặc viêm cổ tử cung do Chlamydia hoặc lậu cầu.
– Ung thư vùng chậu hoặc bệnh tế bào nuôi ác tính.
– Bệnh lý túi mật có triệu chứng hoặc viêm gan siêu vi cấp.
– Thiếu máu thiếu sắt trầm trọng (hemoglobin < 7 g/dl).
– Bệnh phổi như: viêm phổi, viêm phế quản.
– Nhiễm khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn da bụng.
– Khách hàng chuẩn bị phẫu thuật do nguyên nhân cấp cứu hoặc do nhiễm khuẩn.
3.3. Cần có chuẩn bị đặc biệt (phẫu thuật viên có kinh nghiệm hoặc phương tiện gây mê nội khí quản hoặc những phương tiện hồi sức cần thiết), nếu khách hàng có một trong những đặc điểm sau:
– AIDS hoặc tử cung bị cố định do phẫu thuật trước đó hoặc do nhiễm khuẩn hoặc có chẩn đoán lạc nội mạc tử cung hoặc thoát vị rốn hoặc thành bụng hoặc vỡ, thủng tử cung sau sinh, sau phá thai.
– Nhiều tình trạng có thể làm gia tăng nguy cơ đột quị như lớn tuổi kèm hút thuốc nhiều, huyết áp, tiểu đường hoặc hiện tại tăng huyết áp trầm trọng (≥ 160/100 mmHg) hoặc tiểu đường có biến chứng hoặc bệnh van tim nặng có biến chứng.
– Bệnh lý nội khoa như xơ gan mất bù, cường giáp, rối loạn đông máu, bệnh phổi mạn tình hoặc lao vùng chậu.
4. QUI TRÌNH
4.1. Gặp gỡ
– Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật, tôn trọng, tạo niềm tin cho khách hàng.
– Tự giới thiện bản thân.
4.2. Gợi hỏi (hỏi từng câu một và chú ý lắng nghe)
– Các thông tin cơ bản về bản thân, gia đình, về sức khỏe, nhu cầu tránh thai.
– Khách hàng đã biết những gì về triệt sản nữ, phát hiện những hiểu biết sai lệch cửa khách hàng
4.3. Giới thiệu (cụ thể, đầy đủ)
– Cung cấp đầy đủ thông tin về ưu điểm, nhược điểm, chỉ định và chống chỉ định của triệt sản nữ.
– Tập trung vào những vấn đề mà khách hàng quan tâm
– Nếu khách hàng có những hiểu biết sai lệch về triệt sản nữ hãy giải thích chứ không phê phán.
4.4. Giúp đỡ (tận tình, nhẫn nại): Giúp khách hàng hiểu rõ và tự ra quyết định lựa chọn biện phát triệt sản nữ.
4.5. Giải thích (rõ ràng, dùng từ đơn giản)
– Giải thích tỉ mỉ mọi thông tin về triệt sản nữ (có dùng tờ rơi, tranh lật để minh họa).
– Giải thích rõ ràng để khách hàng biết sau khi triệt sản nữ không ảnh hưởng đến sức khỏe, giới tính và quan hệ tình dục.
– Hướng dẫn khách hàng uống thuốc đầy đủ, nghỉ ngơi lao động 1 tuần sau khi phẫu thuật.
– Nói rõ phải quay lại khám khi thấy đau bụng, sốt, chậm kinh hoặc có vấn đề khác.
– Giải thích một cách thỏa đáng những câu hỏi của khách hàng (nếu có).
4.6. Gặp lại (hẹn)
– Trước khi chào tạm biệt dặn dò khách hàng có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào.
– Nếu có tờ rơi về triệt sản, cung cấp cho khách hàng.
– Chào tạm biệt và tiễn khách hàng.
BẢNG KIỂM: TƯ VẤN TRIỆT SẢN NỮ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| * Gặp gỡ (vui vẻ, nhiệt tình, tỏ ra sẵn sàng giúp đỡ) | |||
| 1 | Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật, tôn trọng, tạo niềm tin cho khách hàng | ||
| 2 | Tự giới thiện bản thân | ||
| * Gợi hỏi (hỏi từng câu một và chú ý lắng nghe) | |||
| 3 | Các thông tin cơ bản về bản thân, gia đình, sức khỏe, nhu cầu tránh thai | ||
| 4 | Khách hàng đã biết những gì về triệt sản nữ, phát hiện những hiểu biết sai lệch của khách hàng | ||
| * Giới thiệu (cụ thể, đầy đủ) | |||
| 5 | Cung cấp đầy đủ thông tin về ưu điểm, nhược điểm, chỉ định và chống chỉ định của triệt sản nữ | ||
| 6 | Tập trung vào những vấn đề mà khách hàng quan tâm | ||
| 7 | Nếu khách hàng có những hiểu biết sai lệch về triệt sản nữ hãy giải thích chứ không phê phán | ||
| * Giúp đỡ (tận tình, nhẫn nại) | |||
| 8 | Giúp khách hàng hiểu rõ và tự ra quyết định lựa chọn biện phát triệt sản nữ | ||
| * Giải thích (rõ ràng, dùng từ đơn giản) | |||
| 9 | Giải thích tỉ mỉ mọi thông tin về triệt sản nữ (có dùng tờ rơi, tranh lật để minh họa) | ||
| 10 | Giải thích rõ ràng để khách hàng biết sau khi triệt sản nữ không ảnh hưởng đến sức khỏe, giới tính và quan hệ tình dục | ||
| 11 | Hướng dẫn khách hàng uống thuốc đầy đủ, nghỉ lao động 1 tuần sau khi phẫu thuật | ||
| 12 | Nói rõ phải quay lại khám khi thấy đau bụng, sốt, chậm kinh hoặc có vấn đề khác | ||
| 13 | Giải thích một cách thỏa đáng những câu hỏi của khách hàng (nếu có) | ||
| * Gặp lại (hẹn) | |||
| 14 | Trước khi chào tạm biệt, dặn dò khách hàng có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào | ||
| 15 | Cung cấp cho khách hàng tờ rơi về triệt sản (nếu có) | ||
| 16 | Chào tạm biệt và tiễn khách hàng |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
LẤY BỆNH PHẨM LÀM XÉT NGHIỆM TẾ BÀO AĐ – CTC
1. MỤC ĐÍCH
Phát hiện sớm các bệnh phụ khoa cho tất cả chị em phụ nữ trong mọi lứa tuổi.
2. NGUYÊN TẮC
– Thực hiện đúng kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn khi lấy bệnh phẩm.
– Bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm phải đảm bảo đúng quy cách.
– Lấy bệnh phẩm đúng thời điểm, đúng vị trí.
3. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ:
– Bộ dụng cụ khám phụ khoa.
– Phiếu xét nghiệm tế bào đã ghi họ và tên bệnh nhân.
– Tăm bông, phiến kính.
– Cồn 90°, săng vô khuẩn, găng vô khuẩn, dầu Paraphin, hộp bông cầu, dung dịch Betadin.
* Người bệnh:
– Giải thích mục đích của việc lấy bệnh phẩm.
– Hướng dẫn đi đại tiểu tiện trước khi làm kỹ thuật.
– Không rửa và sát khuẩn âm hộ âm đạo.
* Cán bộ y tế:
– Kiểm tra lại chỉ định xét nghiệm.
– Trang phục đúng qui định, rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
3.2. Tiến hành
– Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế sản khoa, bộc lộ vùng sinh dục.
– Mang găng.
– Đặt mỏ vịt bộc lộ âm đạo và cổ tử cung (dùng mỏ vịt không bôi trơn hoặc dùng nước muối sinh lý làm trơn mỏ vịt).
– Dùng que tăm bông quệt lấy tế bào ở túi cùng bên âm đạo.
– Dùng que tăm bông quệt lấy tế bào ở lỗ tử cung.
– Lấy tăm bông ra khỏi âm đạo sao cho không chạm vào thành âm đạo.
– Phết dịch âm đạo lên phiến kính và cố định bằng cồn.
– Sát khuẩn cổ tử cung và túi cùng, âm đạo.
– Lấy mỏ vịt ra.
3.3. Kết thúc
– Xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Tháo găng.
– Ghi tên tuổi, số bệnh án vào giấy và dán lên phiến kính.
– Giúp người bệnh về giường nghỉ ngơi, hẹn thời gian lấy kết quả xét nghiệm.
– Chuyển bệnh phẩm về khoa xét nghiệm.
– Rửa tay thường quy.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT LẤY BỆNH PHẨM
LÀM XÉT NGHIỆM TẾ BÀO ÂM ĐẠO – CỔ TỬ CUNG
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| CHUẨN BỊ | |||
| 1 | * Phương tiện: Bộ dụng cụ khám phụ khoa (găng vô khuẩn, mỏ vịt, săng vô khuẩn), tăm bông, phiến kính, cồn 90° | ||
| 2 | * Người bệnh: Giải thích mục đích của việc lấy bệnh phẩm, hướng dẫn đi đại, tiểu tiện (không rửa và sát khuẩn âm hộ âm đạo) trước khi làm kỹ thuật | ||
| 3 | * Cán bộ y tế: – Kiểm tra lại chỉ định xét nghiệm – Trang phục đúng qui định – Rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh | ||
| TIẾN HÀNH | |||
| 4 | Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế sản khoa, bộc lộ vùng sinh dục | ||
| 5 | Mang găng | ||
| 6 | Đặt mỏ vịt bộc lộ âm đạo, cổ tử cung | ||
| 7 | Dùng tăm bông quệt lấy tế bào ở túi cùng bên âm đạo | ||
| 8 | Dùng tăm bông quệt lấy tế bào ở lỗ trong cổ tử cung | ||
| 9 | Lấy tăm bông ra khỏi âm đạo sao cho không chạm vào thành âm đạo | ||
| 10 | Phết dịch âm đạo lên phiến kính và cố định bằng cồn 90° | ||
| 11 | Sát khuẩn cổ tử cung, túi cùng, âm đạo | ||
| 12 | Lấy mỏ vịt ra | ||
| KẾT THÚC | |||
| 13 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 14 | Tháo găng | ||
| 15 | Ghi tên tuổi, số bệnh án vào giấy và dán lên phiến kính | ||
| 16 | Giúp người bệnh về giường nghỉ, hẹn thời gian lấy kết quả xét nghiệm | ||
| 17 | Chuyển bệnh phẩm đến khoa xét nghiệm | ||
| 18 | Rửa tay thường qui | ||
QUY TRÌNH KỸ THUẬT RỬA VÀ ĐẶT THUỐC ÂM ĐẠO
1. CHỈ ĐỊNH
Cho tất cả người bệnh được chẩn đoán là viêm nhiễm âm đạo, cổ tử cung.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh đang thời kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu bất thường.
3. NGUYÊN TẮC
– Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
– Đảm bảo vô khuẩn.
4. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Dụng cụ và phương tiện:
– Dụng cụ phương tiện khám phụ khoa (gồm: găng vô khuẩn, mỏ vịt, săng vô khuẩn).
– Dung dịch rửa âm đạo (dung dịch Nacl 9%, Povidon 10%, cồn 70, nước chín).
– Thuốc đặt âm đạo (thuốc theo chỉ định của bác sĩ).
* Người bệnh:
– Giải thích về việc sẽ làm cho người bệnh.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định
– Rửa tay thường quy.
– Kiểm tra lại mệnh lệnh thuốc.
4.2.Tiến hành
– Mang găng
– Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế sản khoa, bộ lộ vùng sinh dục.
– Rửa âm hộ bằng nước chín.
– Sát khuẩn âm hộ.
– Đặt mỏ vịt âm đạo.
– Rửa âm đạo bằng dung dịch sát khuẩn phun của thuốc hay bằng bơm tiêm phun dịch vào âm đạo.
– Sát khuẩn cổ tử cung, túi cùng, âm đạo.
– Dùng kẹp dài kẹp viên thuốc đưa sâu vào cùng đồ sau âm đạo.
– Nhẹ nhàng lấy mỏ vịt ra.
4.3. Kết thúc
– Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui trình.
– Tháo găng.
– Giúp người bệnh về giường nghỉ. Dặn dò người bệnh, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, không sinh hoạt vợ chồng trong thời gian đặt thuốc. Cảm ơn người bệnh và hẹn khám lại.
– Rửa tay thường qui.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT RỬA VÀ ĐẶT THUỐC ÂM ĐẠO
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị: | |||
| 1 | * Dụng cụ và phương tiện – Dụng cụ, phương tiện khám phụ khoa (găng vô khuẩn, mỏ vịt, săng vô khuẩn) – Dung dịch rửa âm đạo (dung dịch Nacl 9%, Povidon 10%, cồn 70°, nước chín) – Thuốc đặt âm đạo (thuốc theo chỉ định của bác sĩ) | ||
| 2
| * Người bệnh: Giải thích về việc sẽ làm cho người bệnh * Nhân viên y tế: – Trang phục đúng qui định – Kiểm tra lại thuốc – Rửa tay thường qui/sát khuẩn tay nhanh, mang găng vô khuẩn | ||
| TIẾN HÀNH | |||
| 4 | Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế sản khoa, bộc lộ vùng sinh dục | ||
| 5 | Rửa âm hộ bằng nước chín | ||
| 6 | Sát khuẩn âm hộ | ||
| 7 | Đặt mỏ vịt âm đạo | ||
| 8 | Rửa âm đạo bằng dung dich sát khuẩn: dung dịch phun của thuốc hay bằng bơm tiêm phun dịch vào âm đạo | ||
| 9 | Sát khuẩn cổ tử cung, túi cùng, âm đạo | ||
| 10 | Dùng kẹp dài kẹp viên thuốc đưa sâu vào cùng đố sau âm đạo | ||
| 11 | Nhẹ nhàng lấy mỏ vịt ra | ||
| KẾT THÚC | |||
| 12 | Xử lý và thu dọn dụng cụ đúng qui định | ||
| 13 | Tháo găng | ||
| 14 | Giúp người bệnh về giường nghỉ | ||
| 15 | Dặn dò người bệnh: Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, không sinh hoạt vợ chồng trong thời gian đặt thuốc… | ||
| 16 | Cảm ơn người bệnh và hẹn gặp lại | ||
| 17 | Rửa tay thường qui |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH
1. CHỈ ĐỊNH
– Khi người bệnh cần có tác dụng nhanh của thuốc với cơ thể.
– Cần đưa vào cơ thể người bệnh một khối lượng thuốc, dung dịch nhiều.
– Những thuốc gây hoại tử da, dưới da, tổ chức cơ (chống chỉ định tiêm bắp) nhưng lại có chỉ định tiêm tĩnh mạch.
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Những loại thuốc không được phép đưa vào cơ thể người bệnh bằng đường tĩnh mạch.
3. NGUYÊN TẮC
– Thực hành kỹ thuật phải đúng quy trình và đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.
– Tuyệt đối không để không khí lọt vào tĩnh mạch.
– Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi tiêm.
– Phát hiện sớm các phản ứng và xử trí kịp thời.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thủ thuật.
– Tại phòng bệnh, giường bệnh.
* Người bệnh:
– Xem y lệnh, thực hiện 5 đúng.
– Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng qui định.
– Sát khuẩn tay nhanh hoặc rửa tay thường quy.
* Dụng cụ và thuốc:
– Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher.
– Cồn 70o, 1 hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 1 hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu khô.
– Thuốc theo chỉ định.
– Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe.
– Bơm kim tiêm 5ml, 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc.
– Dây garo, gối, găng tay sạch.
– Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Xé vỏ bơm tiêm, thử kim tiêm, kim lấy thuốc.
– Kiểm tra thuốc theo y lệnh.
– Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ.
– Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm.
– Đuổi hết khí trong bơm tiêm, đậy nắp kim tiêm.
– Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương).
– Để người bệnh ở tư thế thuận lợi.
– Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm.
– Kê gối dưới vị trí tiêm (nếu cần), đặt ga rô trên vị trí tiêm từ 10 – 15cm.
– Thắt dây ga rô, sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm) tối thiểu 2 lần.
– Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu còn khí).
– Một tay căng da nơi tiêm cố định tĩnh mạch, 1 tay cầm bơm kim tiêm đâm mạnh nhanh qua da một góc 15°- 30° so với mặt da rồi luồn kim vào tĩnh mạch (mũi vát của kim quay lên trên).
– Xoay và rút nhẹ ruột bơm tiêm khi thấy máu trào vào đốc kim, tháo dây ga rô.
– Bơm thuốc từ từ và quan sát sắc mặt người bệnh, theo dõi vị trí tiêm có phồng không.
– Bơm hết thuốc, rút nhanh kim, kéo lệch da nơi tiêm. Cho bơm kim tiêm vào hộp an toàn.
– Dùng bông cầu khô đè lên vùng tiêm phòng chảy máu.
– Tháo găng (nếu có) bỏ vào túi đựng chất thải lây nhiễm.
– Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái thích hợp.
– Quan sát và dặn dò người bệnh trước khi rời khỏi phòng.
5.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy trình.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh, thực hiện 5 đúng | ||
| 2 | Kiểm tra và khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh | ||
| 3 | Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ và thuốc | |||
| 6 | Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher. | ||
| 7 | Cồn 70o, 01 hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 01 hộp vô khuẩn đựng gạc bẻ ống thuốc, bông cầu khô | ||
| 8 | Thuốc theo chỉ định | ||
| 9 | Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe | ||
| 10 | Bơm kim tiêm 5ml – 10ml tùy theo lượng thuốc, kim lấy thuốc | ||
| 11 | Dây garo, gối, găng tay sạch | ||
| 12 | Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 14 | Xé vỏ bao bơm tiêm, thử kim tiêm, kim lấy thuốc | ||
| 15 | Kiểm tra thuốc theo y lệnh | ||
| 16 | Sát khuẩn ống thuốc, lọ thuốc, dùng gạc bẻ ống thuốc hoặc bật nắp nhôm nếu là thuốc lọ | ||
| 17 | Rút thuốc vào bơm tiêm, thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm | ||
| 18 | Đuổi hết khí trong bơm tiêm, dùng nắp nhựa đậy nắp kim tiêm | ||
| 19 | Mang găng (chỉ sử dụng găng khi có nguy cơ phơi nhiễm với máu dịch và khi da tay của người làm thủ thuật bị tổn thương) | ||
| 20 | Để người bệnh ở tư thế thuận lợi | ||
| 21 | Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm. | ||
| 22 | Kê gối dưới vị trí tiêm (nếu cần), đặt ga rô trên vị trí tiêm từ 10 – 15cm | ||
| 23 | Thắt dây ga rô, sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm), tối thiểu 2 lần | ||
| 24 | Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu còn khí) | ||
| 25 | Một tay căng da nơi tiêm cố định tĩnh mạch, một tay cầm bơm kim tiêm đâm mạnh nhanh qua da một góc 15° – 30° so với mặt da rồi luồn kim vào tĩnh mạch (mũi vát của kim quay lên trên) | ||
| 26 | Xoay và rút nhẹ ruột bơm tiêm khi thấy máu trào vào đốc kim, tháo dây ga rô | ||
| 27 | Bơm thuốc từ từ và quan sát sắc mặt người bệnh. Theo dõi vị trí tiêm có phồng không | ||
| 28 | Bơm hết thuốc, rút nhanh kim, kéo lệch da nơi tiêm. Cho bơm tiêm, kim tiêm vào hộp an toàn | ||
| 29 | Dùng bông cầu khô đè lên vùng tiêm phòng chảy máu | ||
| 30 | Tháo găng (nếu có) bỏ vào vật đựng chất thải lây nhiễm | ||
| 31 | Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái thích hợp | ||
| 32 | Dặn dò và quan sát người bệnh trước khi rời khỏi phòng bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 33 | Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy trình | ||
| 34 | Vệ sinh tay thường quy | ||
| 35 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
TRUYỀN DUNG DỊCH BẰNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
1. CHỈ ĐỊNH
– Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn cơ thể đã mất: ỉa chảy mất nước, bỏng nặng, thiếu máu, xuất huyết…
– Đưa thuốc vào cơ thể.
– Nuôi dưỡng người bệnh trong một số trường hợp khi người bệnh không ăn uống được (hôn mê, tổn thương thực quản, đường tiêu hóa…) có thể nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
– Mục đích khác như: Giải độc, lợi tiểu…
2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh suy tim.
– Người bệnh tăng huyết áp.
– Phù phổi cấp.
3. NGUYÊN TẮC
– Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
– Tiến hành kỹ thuật phải đúng quy trình và đảm bảo vô khuẩn.
– Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải giữ vô khuẩn.
– Tuyệt đối không được để không khí lọt vào đường tĩnh mạch.
– Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu người bệnh.
– Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh.
– Theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh trước, trong và sau khi truyền dịch (Đo thông số mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tốc độ truyền).
– Phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng và xử trí kịp thời.
– Không để lưu kim quá 24h trong cùng một vị trí.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thủ thuật.
– Tại giường bệnh, phòng bệnh.
* Người bệnh:
– Xem Y lệnh, thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc.
– Đo dấu hiệu sinh tồn, khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh.
– Thông báo về thủ thuật sắp làm, động viên người bệnh yên tâm và dặn dò người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi truyền.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ và thuốc:
– Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher.
– Cồn 70o, 01hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 01 hộp vô khuẩn đựng gạc phủ vùng truyền, bông cầu.
– Dịch truyền theo y lệnh, bộ dây truyền, phiếu theo dõi truyền dịch.
– Kéo, băng dính, đồng hồ bấm giây, cọc truyền, gối kê tay, dây garô, găng tay sạch.
– Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe.
– Khay quả đậu, hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
– Kiểm tra dịch truyền, bật nút chai và sát khuẩn vùng nút chai.
– Xé túi đựng dây truyền, khóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai dung dịch, treo chai dịch lên cọc truyền, đuổi hết khí trong dây truyền, cho dịch chảy đến 2/3 bầu đếm giọt và khóa lại để đầu kim truyền vào khay vô khuẩn.
– Mang găng (nếu cần).
– Đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, xác định vị trí truyền.
– Đặt gối kê tay dưới vùng truyền hoặc nẹp (nếu cần).
– Đặt dây garô trên vị trí truyền 10 – 15cm.
– Thắt dây ga rô, sát khuẩn vị trí truyền, từ trong ra ngoài bằng cồn 70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm,truyền), tối thiểu 2 lần.
– Một tay cố định tĩnh mạch nơi truyền, một tay cầm kim truyền đâm qua da một góc 150 – 300 hạ kim truyền sát mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch. Khi có máu trào vào đốc kim, tháo dây garô.
– Mở khóa cho dịch chảy.
– Cố định đốc kim truyền, che và cố định thân kim bằng gạc vô khuẩn hoặc băng dính trong, cố định dây truyền bằng băng dính.
– Rút gối kê tay và dây garô, cố định tay người bệnh (nếu cần)
– Điều chỉnh tốc độ nhỏ giọt theo y lệnh, theo dõi và quan sát sắc mặt NB.
– Tháo găng (nếu có), cho người bệnh nằm ở tư thế thích hợp, thuận tiện.
– Hướng dẫn, dặn dò người bệnh và người nhà người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường bệnh, phòng bệnh.
4.3. Kết thúc
– Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi phiếu truyền dịch.
– Ghi tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền dịch vào phiếu chăm sóc.
BẢNG KIỂM
TRUYỀN DUNG DỊCH BẰNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Xem y lệnh, thực hiện 5 đúng trước khi dùng thuốc | ||
| 2 | Đo dấu hiệu sinh tồn, khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh | ||
| 3 | Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 4 | Trang phục đúng qui định | ||
| 5 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ và thuốc | |||
| 6 | Hai khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1kìm Kocher | ||
| 7 | Cồn 70o, 1 hộp vô khuẩn đựng bông cầu tiêm, 1 hộp vô khuẩn đựng gạc phủ vùng truyền, bông cầu | ||
| 8 | Chai dung dịch theo y lệnh, bộ dây truyền, kim luồn, phiếu theo dõi truyền dịch | ||
| 9 | Kéo, băng dính, đồng hồ bấm giây, cọc truyền, gối kê tay, dây garô, găng tay sạch | ||
| 10 | Hộp chống sốc, huyết áp, ống nghe. | ||
| 11 | Khay quả đậu, hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 12 | Kiểm tra dịch truyền, bật nút chai và sát khuẩn vùng nút chai | ||
| 13 | Xé túi đựng dây truyền, khóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai dung dịch, treo chai dịch lên cọc truyền, đuổi hết khí trong dây truyền, cho dịch chảy đến 2/3 bầu đếm giọt và khóa lại để đầu kim truyền vào khay vô khuẩn | ||
| 14 | Mang găng (nếu cần), đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, xác định vị trí truyền | ||
| 15 | Đặt gối kê tay dưới vùng truyền hoặc nẹp (nếu cần) | ||
| 16 | Đặt dây garô trên vị trí truyền 10 – 15cm | ||
| 17 | Thắt dây ga rô, sát khuẩn vị trí truyền, từ trong ra ngoài bằng cồn70o theo hình xoáy ốc đường kính khoảng 10cm cho đến khi sạch (thời gian sát khuẩn trong 30 giây, để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm, truyền), tối thiểu 2 lần | ||
| 18 | Một tay cố định tĩnh mạch nơi truyền, một tay cầm kim truyền đâm qua da một góc 15o – 30o hạ kim truyền sát mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch. Khi có máu trào vào đốc kim, tháo dây garô | ||
| 19 | Mở khóa cho dịch chảy để thông kim | ||
| 20 | Cố định đốc kim truyền, che và cố định thân kim bằng gạc vô khuẩn hoặc băng dính trong, cố định dây truyền bằng băng dính | ||
| 21 | Tháo găng (nếu có) và bỏ vào túi đựng chất thải lây nhiễm | ||
| 22 | Rút gối kê tay và dây garô, cố định tay người bệnh (nếu cần) | ||
| 23 | Điều chỉnh tốc độ nhỏ giọt theo y lệnh, theo dõi và quan sát sắc mặt người bệnh | ||
| 24 | Cho người bệnh nằm ở tư thế thích hợp, thuận tiện | ||
| 25 | Hướng dẫn, dặn dò người bệnh và người nhà người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường bệnh, phòng bệnh | ||
| Kết thúc | |||
| 26 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 27 | Vệ sinh tay thường qui | ||
| 28 | Ghi phiếu truyền dịch | ||
| 29 | Ghi tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền dịch vào phiếu chăm sóc |
BÀ MẸ VÀ TRẺ SƠ SINH TRONG VÀ NGAY SAU ĐẺ
(với trẻ thở được)I. CHỈ ĐỊNH: Tất cả các trường hợp đẻ đường âm đạo.
II. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
1. Chuẩn bị
* Phương tiện, dụng cụ:
– Phòng đẻ thoáng mát kín đáo, tránh gió lùa, nhiệt độ khoảng 280 – 300C
– Bàn hồi sức trẻ sơ sinh:
+ Bề mặt bàn phẳng, khô, sạch và ấm, được trải khăn sạch.
+ Bóng hút hoặc máy hút nhớt (kiểm tra máy), nên dùng ống hút dùng 1 lần.
+ Bóng tự phồng và mặt nạ sơ sinh, kiểm tra bóng và mặt nạ sơ sinh có hoạt động không.
– Bàn để dụng cụ đỡ đẻ:
+ Dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn: 01 kéo cắt tầng sinh môn, 01 kẹp phẫu tích, 01kẹp kose , 01 kìm kẹp kim, 01 hộp đựng dung dịch sát khuẩn, gạc sát trùng, kim chỉ khâu.
+ Dụng cụ cặp và cắt dây rốn: 02 kẹp có mấu, 01 kéo cắt dây rốn, kẹp dây rốn nhựa.
+ 02 khăn khô, sạch (trải 01 khăn lên bụng sản phụ để đón bé và lau khô trẻ, 01 khăn để ủ ấm cho trẻ).
+ 02 đôi găng tay vô khuẩn.
+ Mũ sơ sinh để ngoài bàn dụng cụ.
– Thuốc
+ Lấy sẵn 10 đơn vị oxytocin trong bơm tiêm.
+ Thuốc gây tê tầng sinh môn.
Chú ý : Tất cả các dụng cụ để trong tầm với của người đỡ đẻ.
* Sản phụ: Nằm tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đủ, đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
2. Tiến hành
2.1. Tư vấn cho sản phụ
Ngoài các bước tư vấn chung, cán bộ y tế cần tư vấn kỹ cho bà mẹ các nội dung sau:
– Tiếp xúc da kề da: giúp điều hòa thân nhiệt cho trẻ, làm tăng sự gắn kết tình cảm mẹ con, giúp cho trẻ bắt đầu bú sớm. Tiếp xúc da kề da liên tục không gián đoạn sẽ giúp trẻ bú lần đầu thuận lợi.
– Cách phối hợp với cán bộ y tế để ôm trẻ ngay sau khi sinh, không để sản phụ bỡ ngỡ khi người đỡ đẻ đặt trẻ lên bụng, để cho trẻ tiếp xúc da kề da và an toàn cho trẻ.
– Tiêm oxytocin với mục đích làm cho tử cung co bóp sớm giúp bong rau, rút ngắn thời gian sổ rau, hạn chế mất máu sau đẻ.
– Lợi ích của việc kẹp và cắt dây rốn muộn: giúp cho trẻ sơ sinh nhận thêm được một lượng máu và nguồn dự trữ sắt có từ người mẹ, có thể ngăn ngừa được nguy cơ xuất huyết não thất, nhiễm khuẩn huyết muộn, giảm nguy cơ phải truyền máu vì thiếu máu nhất là đối với trẻ sinh non và nhẹ cân.
– Hợp tác với nhân viên y tế, xoa đáy tử cung đạt hiệu quả tốt. Có thể hướng dẫn sản phụ tự xoa đáy tử cung hoặc người nhà hỗ trợ xoa đáy tử cung trong trường hợp cần thiết.
2.2. Tiếp xúc da kề da ngay sau khi thai sổ
– Người đỡ đẻ rửa tay, trải 01 tấm khăn khô, sạch lên bụng của sản phụ và mang sẵn 02 đôi găng vô khuẩn (nếu một người đỡ đẻ), nếu có 02 người thì găng của người chăm sóc rốn cũng phải vô khuẩn.
– Khi cổ tử cung đã mở hết, đầu đã lọt thấp, sản phụ chuẩn bị rặn đẻ, người đỡ đẻ cần nhắc lại các bước và hướng dẫn sản phụ cách cho trẻ tiếp xúc da kề da và biết cách ôm trẻ nằm trên bụng mẹ
Lưu ý: Không cắt tầng sinh môn thường quy
– Thông báo cho sản phụ ngày, giờ, phút sinh và giới tính của trẻ.
– Đặt trẻ vào khăn khô trên bụng mẹ.
– Nhanh chóng lau khô trẻ trong 05 giây đầu tiên theo trình tự (lau mắt, mặt, đầu, ngực, bụng, tay, chân, lưng, mông, cơ quan sinh dục…) vừa đánh giá nhanh toàn trạng chung của trẻ theo thường quy.
– Bỏ khăn đã lau cho trẻ.
Lưu ý: không hút miệng và mũi trẻ thường quy nếu
+ Nước ối trong, trẻ tự thở tốt
+ Nước ối trong, miệng và mũi không có dịch, không có dấu hiệu tắc nghẽn
+ Nước ối có phân su nhưng trẻ tự thở tốt và khỏe mạnh.
* Nếu trẻ khóc hoặc trương lực cơ tốt thì
– Đặt trẻ nằm sấp tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ, đầu nằm nghiêng giữa hai bầu vú, ngực áp vào ngực mẹ, tay để sang hai bên.
– Đội mũ cho trẻ.
– Dùng 1 khăn khô, sạch để che lưng cho trẻ. Nếu trời lạnh có thể dùng thêm áo ấm của mẹ hoặc khăn bông ấm đắp bên ngoài cho cả mẹ và con.
– Hướng dẫn người mẹ ôm ấp, vuốt ve trẻ.
2.3. Tiêm oxytocin
– Sờ nắn tử cung qua thành bụng để bảo đảm không còn thai trong tử cung.
– Tiêm 10 đơn vị oxytocin vào mặt trước đùi sản phụ
2.4. Kẹp dây rốn muộn và cắt dây rốn một thì
– Người đỡ đẻ tháo bỏ đôi găng bẩn bên ngoài.
– Chờ cho đến khi dây rốn ngừng đập (khoảng 1 – 3 phút) thì mới tiến hành kẹp và cắt dây rốn một thì.
– Kẹp dây rốn bằng kẹp nhựa cách chân rốn 2 cm, vuốt máu về phía mẹ đồng thời kẹp thứ 2 cách kẹp thứ nhất 3cm. Cắt dây rốn sát kẹp thứ nhất bằng kéo vô khuẩn.
Lưu ý: Không bôi hoặc đắp bất kỳ thứ gì lên chân rốn.
2.5. Kéo dây rốn có kiểm soát
Người đỡ đẻ đứng bên cạnh hoặc giữa 2 chân sản phụ
– Đặt bàn tay lên bụng dưới sản phụ để kiểm tra cơn co tử cung (chỉ khi có cơn co tử cung mới thực hiện kéo dây rốn).
– Một tay cầm kẹp và dây rốn, giữ căng dây rốn, bàn tay còn lại đặt lên trên khớp vệ, giữ và ấn tử cung theo hướng ngược lên phía xương ức trong khi tay cầm kẹp dây rốn kéo với lực vừa phải theo hướng cơ chế đẻ (lúc đầu kéo xuống, tiếp đến kéo ngang rồi kéo lên). Động tác này nhằm đề phòng lộn đáy tử cung và để rau sổ theo hướng cong của khung chậu.
– Khi bánh rau đã ra đến âm hộ thì tay giữ dây rốn hạ thấp xuống cho trọng lượng bánh rau kéo màng rau bong ra theo. Nếu màng rau không bong ra thì hai tay người đỡ giữ bánh rau xoay theo một chiều để màng rau sổ ra ngoài.
– Nếu kéo dây rốn trong 30 – 40 giây mà bánh rau không tụt xuống thấp thì dừng lại không tiếp tục kéo dây rốn nữa. Lúc này chỉ giữ dây rốn và chờ đến khi tử cung co bóp trở lại.
– Tiếp tục lặp lại động tác kéo dây rốn, vừa phải kết hợp với ấn ngược tử cung về phía xương ức khi có cơn co tử cung.
– Khi kéo nếu thấy dây rốn dài ra, khó thao tác có thể cuộn dây rốn vào kẹp rốn cho dây rốn ngắn lại, nếu cần thiết thì cặp lại dây rốn sát với âm hộ.
Lưu ý:
– Động tác kéo dây rốn không được quá thô bạo.
– Không bao giờ được kéo dây rốn mà không dùng bàn tay thứ 2 đẩy tử cung theo chiều ngược lên về phía xương ức.
2.6. Xoa tử cung
– Ngay lập tức sau khi rau sổ ra ngoài phải xoa tử cung qua thành bụng cho đến khi tử cung co chặt lại.
– Cứ 15 phút xoa đáy tử cung một lần trong hai giờ đầu (có thể hướng dẫn cho sản phụ hoặc gia đình hỗ trợ).
– Bảo đảm tử cung vẫn co tốt sau khi kết thúc xoa tử cung.
Lưu ý
Các bước tiếp theo như kiểm tra rau hay phát hiện có chảy máu phải tìm nguyên nhân chảy máu sau đẻ để kịp thời xử trí theo đúng phác đồ.
2.7. Tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm
– Quan sát trẻ, khi nào thấy dấu hiệu trẻ đòi ăn (mở miệng, chảy nước dãi, thè lưỡi, liếm…), hướng dẫn mẹ giúp trẻ hướng về phía vú, đẩy nhẹ miệng trẻ gần sát vú.
– Hướng dẫn tư thế và cách ngậm bắt vú: Giữ cổ trẻ không gập hay vẹo sang một bên, bảo đảm miệng trẻ đối diện với vú mẹ, mũi trẻ đối diện núm vú và cằm chạm vào vú. Giữ người trẻ sát với ngực mẹ, ôm toàn bộ người trẻ. Chờ đến khi trẻ mở rộng miệng, kéo trẻ về phía vú, đưa môi dưới của trẻ vào phía dưới núm vú.
– Các dấu hiệu trẻ ngậm và bú tốt: miệng mở rộng, môi dưới mở về phía ngoài, cằm trẻ chạm vào vú, bú chậm, sâu và có khoảng nghỉ.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHĂM SÓC THIẾT YẾU
BÀ MẸ VÀ TRẺ SƠ SINH TRONG VÀ NGAY SAU ĐẺ
(với trẻ thở được)
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG | |
| Chuẩn bị | ||||
| 1 | Kiểm tra nhiệt độ phòng , tắt quạt | |||
| 2 | Rửa tay (lần thứ nhất) | |||
| 3 | Đặt lên bụng mẹ tấm vải khô | |||
| 4 | Chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh | |||
| 5 | Kiểm tra bóng và mặt nạ có hoạt động không | |||
| 6 | Kiểm tra máy hút | |||
| 7 | Rửa tay (lần thứ hai) | |||
| 8 | Mang 2 đôi găng tay vô khuẩn | |||
| 9 | Sắp xếp kẹp rốn, panh, kéo… theo thứ tự dễ sử dụng | |||
| 10 | Kiểm tra đủ điều kiện (TSM phồng căng, ngôi thập thò âm hộ) thì thì tiến hành đỡ đẻ | |||
| Đỡ đẻ | ||||
| ||||
| 11 | Dùng một tay giữ tầng sinh môn qua săng | |||
| 12 | Dùng ngón 2 và 3 của bàn tay kia vít chỏm cho đầu cúi hơn. | |||
| 13 | Khi chỏm đã lộ ra khỏi âm hộ, một bàn tay ôm lấy chỏm hướng lên trên để các phần trán, măt, mũi, mồm, cằm chui ra (khi làm các thao tác này hướng dẫn bà mẹ không rặn nữa). | |||
| 14 | Tay kia giữ tầng sinh môn cho khỏi rách | |||
| 15 | Chờ cho đầu thai nhi tự xoay người đỡ đẻ mới giúp nó xoay tiếp cho chẩm sang hẳn 1 phía (trái ngang hay phải ngang) | |||
| ||||
| 16 | Kiểm tra xem có dây rốn quấn cổ hay không, nếu có thì nới lỏng thêm, nếu dây rốn quấn cổ chặt thì phải luồn 2 kẹp, kẹp cắt dây rốn giữa 2 kẹp rồi mới đỡ tiếp | |||
| 17 | Áp 2 bàn tay vào 2 bên thái dương | |||
| 18 | Kéo nhẹ thai xuống về phía chân của người đỡ đẻ, và hướng dẫn sản phụ rặn nhẹ cho đến khi vai trước sổ | |||
| 19 | Để đỡ vai sau một bàn tay ôm lấy đầu thai nhi cho gáy thai nằm giữa ngón 1 và 2 để kéo đầu lên trên | |||
| 20 | Bàn tay kia vẫn giữ tầng sinh môn để tránh bị rách khi vai sổ | |||
| ||||
| 21 | Tay giữ gáy thai khi đỡ vai sau vẫn giữ nguyên, tay giữ TSM chuyển theo các phần ngực bụng mông và chi dưới của thai | |||
| 22 | Khi đến bàn chân của thai thì nhanh chóng bắt tay lấy để cho bàn chân nằm giữa khe các ngón 2,3,4 của tay đỡ mông. Thai được giữ theo tư thế nằm ngang | |||
| Các việc cần làm ngay sau khi sinh cho mẹ và con | ||||
| 23 | Ðọc to thời điểm sinh (giờ, phút, giây), giới tính trẻ | |||
| 24 | Lau khô người cho trẻ có được bắt đầu trong vòng 5 giây ngay sau sinh không ? | |||
| 25 | Lau khô trẻ kỹ càng theo trình tự (mắt, mặt, đầu, ngực, tay, chân, lưng, mông…) | |||
| 26 | Bỏ tấm vải ướt | |||
| 27 | Cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ | |||
| 28 | Phủ ngưởi và đầu trẻ bằng tấm vải khô, đội mũ cho trẻ | |||
| 29 | Kiểm tra xem có còn thai thứ hai trong buồng tử cung không | |||
| 30 | Tiêm bắp 10 đv Oxytocin cho mẹ trong vòng 1 phút | |||
| 31 | Tháo găng tay bẩn bên ngoài | |||
| 32 | Kiểm tra dây rốn trước khi kẹp, chỉ kẹp khi dây rốn ngừng đập (thông thường từ 1 – 3 phút) | |||
| 33 | Kẹp dây rốn cách chân rốn 2cm, vuốt máu dây rốn về phía mẹ | |||
| 34 | Kẹp thứ 2 cách kẹp thứ nhất 3 cm (cách chân rốn 5 cm), cắt sát kẹp 1 bằng kéo vô khuẩn | |||
| 35 | Một tay cầm kẹp dây rốn, một tay đặt lên bụng vùng trên khớp vệ, chờ tử cung co chặt thì giữ và đẩy tử cung về phía xương ức | |||
| 36 | Kéo dây rốn có kiểm soát, nhẹ nhàng theo hướng của cơ chế đẻ trong khi tay để trên bụng sản phụ đẩy tử cung theo chiều ngược lại | |||
| 37 | Khi bánh rau đã ra đến âm hộ, hạ thấp dây rốn để sức nặng của bánh rau kéo nốt màng rau ra. Nếu màng rau không bong ra thì cầm bánh rau bằng hai tay đồng thời xoắn lại theo một chiều cho màng rau bong ra nốt | |||
| 38 | Xoa đáy tử cung qua thành bụng sản phụ đến khi tử cung co tốt và 15 phút/ lần trong 2 giờ sau đẻ | |||
| 39 | Kiểm tra rau: khi tử cung co tốt và không có dấu hiệu chảy máu mới tiến hành kiểm tra rau theo thường lệ | |||
| 40 | Tư vấn cho bà mẹ về những dấu hiệu đòi bú của trẻ (chảy nước dãi, mở miệng, lè lưỡi/ liếm, gặm tay, bò trườn) |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUẨN BỊ VÀ TẮM TRẺ SƠ SINH
1. MỤC ĐÍCH
– Giúp trẻ sạch sẽ.
– Chống nhiễm khuẩn da cho trẻ.
2. CHỈ ĐỊNH
– Với tất cả các trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
– Trẻ sơ sinh bệnh lý nhưng tự thở.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Với tất cả các trẻ đang thở oxy và thở máy, trẻ bất động.
4. NGUYÊN TẮC
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
5. QUI TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Phương tiện:
– Phòng kín tránh gió lùa, nhiệt độ phòng 280 – 300 C.
– Hệ thống nước chín, nhiệt độ nước 370 C.
– Chậu tắm, xà phòng (sữa tắm), tạp dề, găng tay vô khuẩn.
– Chậu đựng đồ bẩn.
– Bộ đồ sơ sinh: áo mũ, khăn rửa mặt nhỏ, khăn lau trẻ, khăn bông.
* Sơ sinh: Nằm trên bàn đệm phẳng (không nên ăn no trước khi tắm).
* Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định.
5.2. Tiến hành
– Rửa tay thường quy, đeo tạp dề.
– Mang găng (nếu cần).
– Cởi áo tã cho vào chậu đựng đồ bẩn.
– Tay trái bế trẻ nằm ngửa, tay đỡ dưới lưng kẹp hai chân trẻ vào nách.
– Nữ hộ sinh đứng sao cho tay cầm khăn về phía bên vòi nước tránh nước chảy vào mặt trẻ, rửa mặt trẻ và các hố tự nhiên.
– Gội đầu: ép dái tai để bịt hai lỗ tai, làm ướt tóc, xoa đầu, xả nước, lau khô đầu.
– Tắm cổ, tay trái, nách, ngực trái của bé.
– Chuyển trẻ sang tay phải, tay trái đặt đầu, cổ trẻ trên khuỷu tay phải, cẳng tay trái đỡ dưới lưng.
– Cẳng tay phải đỡ dưới lưng, bàn tay phải nắm lấy đùi phải của trẻ.
– Để trẻ ở tư thế đầu cao.
– Tay trái cầm khăn tắm tay, nách, ngực phải, bụng và mặt trước hai chân.
– Chuyển trẻ sang tay trái, tay trái nắm lấy đùi phải của trẻ, lật trẻ nằm sấp trên cẳng tay trái.
– Tay phải cầm khăn tắm phía sau cổ, lưng, mặt sau hai đùi và hậu môn.
(Chú ý: Luôn cho nước lên người trẻ để tránh lạnh).
– Chuyển trẻ về bàn mặc quần áo: Tay trái vẫn giữ nguyên tư thế đỡ trẻ, tay phải giữ vùng cổ gáy, đặt trẻ lên trên khăn lau người.
– Lau khô tóc và người cho trẻ.
– Đội mũ, mặc quần áo, quấn tã, quấn khăn.
– Đưa trẻ về giường, hướng dẫn bà mẹ theo dõi và cho con bú.
5.3. Kết thúc
– Thu dọn dụng cụ.
– Tháo găng (nếu có), rửa tay.
– Ghi hồ sơ.
BẢNG KIỂM
KỸ THUẬT CHUẨN BỊ VÀ TẮM TRẺ SƠ SINH
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Phương tiện | |||
| 1 | Hệ thống nước chín nhiệt độ 370C | ||
| 2 | Phòng tránh gió lùa nhiệt độ phòng từ 280C – 300C | ||
| 3 | Chậu tắm, xà phòng (sữa tắm) | ||
| 4 | Găng tay vô khuẩn, tạp dề | ||
| 5 | Bộ đồ sơ sinh: áo, tã, mũ, khăn lau, khăn bông | ||
| 6 | Chậu đựng đồ bẩn | ||
| 7 | * Sơ sinh: Sơ sinh nằm trên bàn hoặc giường đệm phẳng | ||
| 8 | * Nhân viên y tế: Trang phục đủ, đúng quy định | ||
| Tiến hành | |||
| 9 | Rửa tay thường qui | ||
| 10 | Đeo tạp dề | ||
| 11 | Mang găng (nếu cần) | ||
| 12 | Cởi áo tã cho vào chậu đựng đồ bẩn | ||
| 13 | Tay trái bế trẻ năm ngửa, tay đỡ dưới lưng kẹp hai chân trẻ vào nách | ||
| 14 | Nữ hộ sinh đứng sao cho tay cầm khăn về phía bên vòi nước tránh nước chảy vào mặt trẻ | ||
| 15 | Rửa mặt trẻ và các hố tự nhiên | ||
| 16 | Gội đầu: ép dái tai để bịt hai lỗ tai, làm ướt tóc, xoa đầu, xả nước, lau khô đầu | ||
| 17 | Tắm cổ tay trái, nách, ngực trái của bé | ||
| 18 | Chuyển trẻ sang tay phải: tay trái đặt đầu,cổ trẻ trên khuỷu tay phải, cẳng tay trái đỡ dưới lưng | ||
| 19 | Cẳng tay phải đỡ dưới lưng, bàn tay phải nắm lấy đùi phải của trẻ, để trẻ ở tư thế đầu cao. | ||
| 20 | Tay trái cầm khăn tắm tay, nách, ngực phải, bụng và mặt trước hai chân | ||
| 21 | Chuyển trẻ sang tay trái, tay trái nắm lấy đùi phải của trẻ, lật trẻ nằm sấp trên cẳng tay trái | ||
| 22 | Tay phải cầm khăn tắm phía sau cổ, lưng, mặt sau hai đùi và hậu môn | ||
| 23 | Luôn cho nước lên người trẻ để tránh lạnh | ||
| 24 | Chuyển trẻ về bàn mặc quần áo: Tay trái vẫn giữ nguyên tư thế đỡ trẻ, tay phải giữ vùng cổ gáy, đặt trẻ lên trên khăn lau người | ||
| 25 | Lau khô tóc và người cho trẻ | ||
| 26 | Đội mũ, mặc quần áo, quấn tã, cân trẻ, nhỏ mắt | ||
| 27 | Đưa trẻ về giường, hướng dẫn bà mẹ theo dõi trẻ và nhắc bà mẹ cho con bú ngay | ||
| Kết thúc | |||
| 28 | Thu dọn dụng cụ | ||
| 29 | Tháo găng (nếu có), rửa tay | ||
| 30 | Ghi hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THAY BĂNG CẮT CHỈ
1. MỤC ĐÍCH
– Đánh giá tình trạng, mức độ tiến triển cụ thể của vết thương.
– Ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn từ môi trường.
2. NGUYÊN TẮC
– Chuẩn bị dầy đủ dụng cụ, thuốc, phù hợp với tình trạng vết thương và đúng chỉ định.
– Băng, gạc phải che kín vết thương và đủ thấm dịch.
– Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng cắt chỉ.
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật.
3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại buồng thay băng.
– Tại giường bệnh, phòng bệnh (trường hợp người bệnh không thể đến được phòng thay băng).
* Người bệnh:
– Thông báo cho người bệnh biết rõ về thời gian, địa điểm thay băng cắt chỉ vết thương.
– Giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Khay chữ nhật, kéo, băng dính hoặc băng cuộn, 02 đôi găng tay vô khuẩn
– Dung dịch rửa vết thương (dung dịch Nacl dẳng trương), betadin hoặc cồn 70o.
– Hộp dụng cụ rửa vết thương vô khuẩn: 2 kìm kocher, 2 kẹp phẫu tích, 2 kéo, 2 cốc đựng dung dịch rửa vết thương.
– Hộp vô khuẩn: Gạc, bông cầu, gạc củ ấu.
– Xô dựng dung dịch khử khuẩn, túi đựng đồ bẩn, nilon.
3.2. Kỹ thuật tiến hành
– Thông báo cho bệnh nhân biết việc sắp làm.
– Mang găng, trải nilon, trải săng, hướng dẫn người bệnh nằm tư thế thuận lợi trên bàn thay băng bộc lộ vết thương.
– Cởi bỏ băng cũ: Cởi bỏ băng từ từ, nhẹ nhàng tránh làm đau đớn cho người bệnh hoặc làm vết thương chảy máu. Nếu thấy dịch, máu thấm vào làm dính băng thì phải thấm dung dịch nước muối đẳng trương rửa vết thương cho ẩm rồi mới tháo băng.
– Gắp gạc cũ trên bề mặt vết thương và bỏ vào túi đựng đồ bẩn.
– Quan sát, đánh giá tình trạng vết thương, thay găng.
– Dùng gạc củ ấu thấm dung dịch rửa vết thương, rửa từ mép vết thương ra ngoài chỗ da lành rồi bỏ vào túi đựng đồ bẩn. Sau đó tiếp tục dùng gạc củ ấu thấm dung dịch rửa vết thương rửa từ chính giữa vết thương ra mép vết thương, rửa đến khi sạch (khi rửa bằng cách thấm nhẹ, không nên cọ xát mạnh).
– Gắp miếng gạc nhỏ hoặc bông khô thấm nhẹ trên mặt vết thương.
– Sát khuẩn lại bằng dung dịch betadin.
– Rửa phần da xung quanh chân ống dẫn lưu (nếu có), rửa chân dẫn lưu 5 -7cm. Thấm khô vết thương và sát trùng da chố dẫn lưu, sát trùng chân ống dẫn lưu.
* Cắt chỉ vết thương:
– Đặt gạc lên vị trí vết khâu. Dùng kẹp phẫu tích có mấu nhấc nút chỉ lên khỏi mặt da, để lộ một phần chỉ ngập trong da.
– Luồn kéo sát mặt da, cất phần chỉ để lộ, rút chỉ đối diện với phía cắt. Đặt từng mối chỉ lên miếng gạc (để kiểm tra sự toàn vẹn của mũi chỉ).
– Sát khuẩn lại các chân chỉ bằng dung dịch betadin.
– Đắp gạc vô khuẩn phủ kín vết thương hoặc cắt gạc phủ chân ống dẫn lưu (nếu có), băng lại, giúp bệnh nhân nằm tư thế thoải mái và dặn dò người bệnh những điều cần thiết sau khi thay băng cắt chỉ vết thương.
3.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Tháo găng, vệ sinh tay thường quy.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT THAY BĂNG CẮT CHỈ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo cho người bệnh biết rõ về thời gian, địa điểm thay băng cắt chỉ vết thương. Giải thích, động viên và dặn dò người bệnh những điều cần thiết | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 2 | Trang phục đúng quy định | ||
| 3 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 4 | Khay chữ nhật, kéo, băng dính hoặc băng cuộn, 02 đôi găng vô khuẩn | ||
| 5 | Dung dịch rửa vết thương (dung dịch Nacl dẳng trương) betadin hoặc cồn70o | ||
| 6 | Hộp dụng cụ rửa vết thương vô khuẩn: 02 kìm kocher, 02 kẹp phẫu tích, 02 kéo, 02 cốc đựng dung dịch rửa vết thương | ||
| 7 | Hộp vô khuẩn: Gạc, bông cầu, gạc củ ấu | ||
| 8 | Xô dựng dung dịch khử khuẩn, túi đựng đồ bẩn, nilon | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 9 | Thông báo cho bệnh nhân biết việc sắp làm, mang găng, trải nilon, trải săng, hướng dẫn người bệnh nằm tư thế thuận lợi trên bàn thay băng bộc lộ vết thương | ||
| 10 | Cởi bỏ băng cũ: Cởi bỏ băng từ từ, nhẹ nhàng tránh làm đau đớn cho người bệnh hoặc làm vết thương chảy máu. Nếu thấy dịch, máu thấm vào làm dính băng thì phải thấm dung dịch nước muối đẳng trương rửa vết thương cho ẩm rồi mới tháo băng | ||
| 11 | Gắp gạc cũ trên bề mặt vết thương và bỏ vào túi đựng đồ bẩn | ||
| 12 | Quan sát, đánh giá tình trạng vết thương | ||
| 13 | Thay găng | ||
| 14 | Dùng gạc củ ấu thấm dung dịch rửa vết thương, rửa từ mép vết thương ra ngoài chỗ da lành rồi bỏ vào túi đựng đồ bẩn. Sau đó tiếp tục dùng gạc củ ấu thấm dung dịch rửa vết thương rửa từ chính giữa vết thương ra mép vết thương , rửa đến khi sạch (khi rửa bằng cách thấm nhẹ, không nên cọ xát mạnh) | ||
| 15 | Gắp miếng gạc nhỏ hoặc bông khô thấm nhẹ trên mặt vết thương | ||
| 16 | Sát khuẩn lại bằng dung dịch betadin | ||
| 17 | Rửa phần da xung quanh chân ống dẫn lưu (nếu có), rửa chân dẫn lưu 5 – 7cm. Thấm khô vết thương và sát trùng da chố dẫn lưu, sát trùng chân ống dẫn lưu | ||
| 18 | * Cắt chỉ vết thương: Đặt gạc lên vị trí vết khâu. Dùng kẹp phẫu tích có mấu nhấc nút chỉ lên khỏi mặt da, để lộ một phần chỉ ngập trong da | ||
| 19 | Luồn kéo sát mặt da, cất phần chỉ để lộ, rút chỉ đối diện với phía cắt. Đặt từng mối chỉ lên miếng gạc (để kiểm tra sự toàn vẹn của mũi chỉ) | ||
| 20 | Sát khuẩn lại các chân chỉ bằng dung dịch betadin. | ||
| 21 | Đắp gạc vô khuẩn phủ kín vết thương hoặc cắt gạc phủ chân ống dẫn lưu (nếu có), băng lại. Giúp bệnh nhân nằm tư thế thoải mái và dặn dò người bệnh những điều cần thiết sau khi thay băng cắt chỉ vết thương | ||
| Kết thúc | |||
| 22 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 23 | Tháo găng, vệ sinh tay thường quy | ||
| 24 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÔNG TIỂU NỮ
1. MỤC ĐÍCH
– Thông tiểu là thủ thuật đưa ống thông qua niệu đạo vào bàng quang để đưa nước tiểu ra ngoài, lấy nước tiểu xét nghiệm trong một số trường hợp đặc biệt hoặc kết hợp bơm thuốc điều trị tại chỗ các tổn thương ở bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
– Người bệnh bí tiểu (không tự tiểu được).
– Phân biệt bí đái hay vô niệu.
– Chuẩn bị: Phẫu thuật hệ tiết niệu, chuyển dạ đẻ.
– Thông tiểu lấy nước tiểu xét nghiệm để chẩn đoán bệnh hệ tiết niệu.
– Thông tiểu kết hợp bơm dung dịch sát khuẩn, dung dịch rửa để điều trị tại chỗ các tổn thương ở bàng quang.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Chấn thương dập, rách niệu đạo.
– Viêm, nhiễm khuẩn niệu đạo.
4. NGUYÊN TẮC
– Thủ thuật phải được tiến hành đúng chỉ định.
– Đảm bảo vô khuẩn.
– Đảm bảo đúng kỹ thuật, động tác phải nhẹ nhàng tránh thô bạo.
– Không nên tiến hành thông tiểu nhiều lần trong ngày, thời gian lưu ống thông không quá 48 giờ.
– Nếu có chỉ định làm xét nghiệm nước tiểu thì phải lấy nước tiểu giữa bãi cho vào ống nghiệm vô khuẩn.
– Theo dõi người bệnh trong và sau khi thông tiểu để phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời.
5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
5.1. Chuẩn bị
* Địa điểm:
– Tại phòng thủ thuật.
– Tại giường bệnh, buồng bệnh (có bình phong).
* Người bệnh:
– Thông báo giải thích để người bệnh, người nhà người bệnh biết về thủ thuật sắp làm để họ yên tâm và kết hợp.
– Hướng dẫn người bệnh:
+ Tự làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu (nếu người bệnh tỉnh táo).
+ Trong trường hợp người bệnh không tự vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài được điều dưỡng tiến hành vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cho người bệnh.
+ Hướng dẫn người bệnh tư thế nằm thuận lợi để làm thủ thuật.
* Nhân viên y tế:
– Trang phục đúng quy định.
– Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh.
* Dụng cụ:
– Khay vô khuẩn: Ống thông Nelaton hoặc Foley tùy trường hợp chỉ định mà chọn loại và cỡ thích hợp, 01 đôi găng tay vô khuẩn, gạc miếng, cốc đựng bông cầu tẩm betadin, cốc đựng bông cầu tẩm dầu parafin, săng phủ đùi cho bệnh nhân, săng có lỗ, 02 kẹp kocher, khay quả đậu.
– Khay men chữ nhật đựng dụng cụ sạch: Dung dịch sát khuẩn Betadin, bơm tiêm 10ml, ống nghiệm, giá ống nghiệm (nếu có chỉ định xét nghiệm nước tiểu), kéo, băng dính, khăn khoác.
– Bình phong, tấm ni lông, ấm đựng nước đun sôi để nguội rửa bộ phận sinh dục, bô dẹt.
5.2. Kỹ thuật tiến hành
– Để người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông.
– Phủ khăn khoác, bỏ váy người bệnh, xoay chéo khăn khoác che kín bộ phận sinh dục ngoài, để 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa).
– Đặt khay dụng cụ và túi đựng đồ bẩn giữa 2 đùi người bệnh.
– Mở khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn.
– Mang găng, trải săng có lỗ để bộc lộ bộ phận sinh dục ngoài.
– Đặt gạc bờ trên xương mu, dùng kẹp kocher gắp bông tẩm dung dịch Betadin sát khuẩn bộ phận sinh dục. Sát khuẩn môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo rồi bỏ kẹp đã dùng ra ngoài vùng vô khuẩn.
– Bôi dầu Parafin vào đầu ống thông tiểu khoảng 4 – 5 cm, dùng kìm Kocher kẹp đuôi ống thông lại đặt khay quả đậu vô khuẩn vào giữa đùi.
– Đưa ống thông vào niệu đạo nhẹ nhàng đúng kỹ thuật: Một tay cầm ống thông đưa vào niệu đạo nhẹ nhàng khoảng 4 – 5cm với người lớn (trẻ em đưa vào 2,5cm.), mở kìm Kocher thấy có nước tiểu chảy ra là được (tránh đưa nhầm vào lỗ âm đạo). Nếu thấy vướng, mắc, hướng dẫn người bệnh hít thở sâu.
– Khi ống thông vào tới bàng quang để nước tiểu chảy vào bô (nếu có chỉ định lấy nước tiểu để xét nghiệm thì bỏ nước tiểu đầu lấy phần nước tiểu giữa vào ống nghiệm với số lượng vừa đủ).
– Khi nước tiểu chảy hết, kẹp hoặc gập đầu ống thông, rút ống thông ra từ từ. Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo, lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon.
– Tháo găng.
– Mặc váy hoặc quần cho người bệnh, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, thay khăn khoác đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh.
5.3. Kết thúc
– Thu dọn, xử lý dụng cụ đúng quy định.
– Vệ sinh tay thường quy.
– Ghi chép hồ sơ bệnh án.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT THÔNG TIỂU NỮ
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Người bệnh | |||
| 1 | Thông báo giải thích để người bệnh, người nhà người bệnh biết về thủ thuật sắp làm để họ yên tâm và kết hợp | ||
| 2 | Hướng dẫn người bệnh: – Tự làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu (nếu người bệnh tỉnh táo) – Trong trường hợp người bệnh không tự vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài được điều dưỡng tiến hành vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cho người bệnh – Hướng dẫn người bệnh tư thế nằm thuận lợi để làm thủ thuật | ||
| * Nhân viên y tế | |||
| 3 | Trang phục đúng qui định | ||
| 4 | Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh | ||
| * Dụng cụ | |||
| 5 | Khay vô khuẩn: Ống thông Nelaton hoặc Foley tùy trường hợp chỉ định mà chọn loại và cỡ thích hợp, găng tay vô khuẩn, gạc miếng, cốc đựng bông cầu tẩm betadin, cốc đựng bông cầu tẩm dầu parafin, săng phủ đùi cho bệnh nhân, săng có lỗ, 02 kẹp kocher, khay quả đậu | ||
| 6 | Khay men chữ nhật đựng dụng cụ sạch: Dung dịch sát khuẩn, betadin, bơm tiêm 10ml, ống nghiệm, giá ống nghiệm (nếu có chỉ định xét nghiệm nước tiểu), kéo, băng dính, khăn khoác | ||
| 7 | Bình phong, tấm ni lông, ấm đựng nước đun sôi để nguội rửa bộ phận sinh dục, bô dẹt | ||
| Kỹ thuật tiến hành | |||
| 8 | Để người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông | ||
| 9 | Phủ khăn khoác, bỏ váy người bệnh, xoay chéo khăn khoác che kín bộ phận sinh dục ngoài, để 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa) | ||
| 10 | Đặt khay dụng cụ và túi đựng đồ bẩn giữa 2 đùi người bệnh | ||
| 11 | Mở khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn | ||
| 12 | Mang găng, trải săng có lỗ để bộc lộ bộ phận sinh dục ngoài | ||
| 13 | Đặt gạc bờ trên xương mu, dùng kẹp kocher gắp bông tẩm dung dịch Betadin sát khuẩn bộ phận sinh dục. Sát khuẩn môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo rồi bỏ kẹp đã dùng ra ngoài vùng vô khuẩn | ||
| 14 | Bôi dầu Parafin vào đầu ống thông tiểu khoảng 4 – 5 cm, dùng kìm Kocher kẹp đuôi ống thông lại đặt khay quả đậu vô khuẩn vào giữa đùi | ||
| 15 | Đưa ống thông vào niệu đạo nhẹ nhàng đúng kỹ thuật: Một tay cầm ống thông đưa vào niệu đạo nhẹ nhàng khoảng 4 – 5cm với người lớn (trẻ em đưa vào 2,5cm), mở kìm Kocher thấy có nước tiểu chảy ra là được (tránh đưa nhầm vào lỗ âm đạo). Nếu thấy vướng, mắc, hướng dẫn người bệnh hít thở sâu | ||
| 16 | Khi ống thông vào tới bàng quang để nước tiểu chảy vào bô (nếu có chỉ định lấy nước tiểu để xét nghiệm thì bỏ nước tiểu đầu lấy phần nước tiểu giữa vào ống nghiệm với số lượng vừa đủ) | ||
| 17 | Khi nước tiểu chảy hết, kẹp hoặc gập đầu ống thông, rút ống thông ra từ từ. Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo, lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon | ||
| 18 | Tháo găng | ||
| 19 | Mặc váy hoặc quần cho người bệnh, giúp người bệnh nằm tư thế thoải mái, thay khăn khoác đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh | ||
| Kết thúc | |||
| 20 | Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng quy định | ||
| 21 | Vệ sinh tay thường quy | ||
| 22 | Ghi chép hồ sơ bệnh án |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT RỬA TAY THƯỜNG QUY
1. MỤC ĐÍCH
– Làm sạch và loại bỏ vi khuẩn tạm trú trên bàn tay.
– Đảm bảo an toàn cho người bệnh và NVYT.
– Góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.
2. CHỈ ĐỊNH
Rửa tay tại 5 thời điểm:
– Trước khi tiếp xúc với người bệnh.
– Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn.
– Sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của người bệnh.
– Sau khi tiếp xúc người bệnh.
– Sau khi tiếp xúc với vật dụng xung quanh người bệnh.
3. NGUYÊN TẮC
– Tháo bỏ các đồ trang sức ở tay.
– Móng tay cắt ngắn, không sơn móng tay.
– Mặc trang phục y tế đúng qui định.
– Rửa đúng quy trình không bỏ bước, đúng trình tự (đầu các ngón tay, ngón tay, bàn tay, cẳng tay).
– Khi xả nước, hai tay luôn phải hướng lên cao ở tư thế ngón tay ở vị trí cao nhất.
– Không dùng tay vừa rửa để khóa vòi nước.
4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị
* Cán bộ y tế:
– Trang phục y tế đúng qui định.
– Tháo bỏ đồ trang sức, cắt móng tay, xắn tay áo quá khuỷu.
* Dụng cụ:
– Nguồn nước: nước máy hoặc nước lọc.
– Kéo hoặc bấm móng tay.
– Xà phòng sát trùng: Lifeboy hoặc Micorshield…
– Khăn lau tay hoặc máy sấy hơi.
– Thùng đựng khăn lau tay đã sử dụng.
4.2. Kỹ thuật tiến hành
Bước 1: Mở vòi nước làm ướt bàn tay, cẳng tay, xoa xà phòng đều các ngón tay.
Thực hiện các bước 2, 3, 4, 5, mỗi bước 10 lần
Bước 2: Xoa và xát hai lòng bàn tay vào nhau.
Bước 3: Dùng bàn tay này xoa xát vào mu bàn tay kia và ngược lại.
Bước 4: Dùng đầu các ngón tay của bàn tay này miết các kẽ của ngón tay kia và ngược lại.
Bước 5: Chụm các ngón tay của bàn tay này xoay vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
Bước 6: Xả nước cho hết xà phòng, dùng khăn sạch lau khô tay hoặc dùng máy sấy hơi thổi khô tay.
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT RỬA TAY THƯỜNG QUY
| TT | NỘI DUNG | CÓ | KHÔNG |
| Chuẩn bị | |||
| * Cán bộ y tế | |||
| 1 | Mặc trang phục y tế đúng qui định | ||
| 2 | Tháo bỏ đồ trang sức, cắt móng tay, xắn tay áo quá khuỷu | ||
| * Dụng cụ | |||
| 3 | Nguồn nước: nước máy hoặc nước lọc | ||
| 4 | Kéo hoặc bấm móng tay | ||
| 5 | Xà phòng sát trùng: Lifeboy hoặc Micorshield | ||
| 6 | Khăn lau tay hoặc máy sấy hơi | ||
| 7 | Thùng đựng khăn lau tay sau khi sử dụng | ||
| Tiến hành | |||
| 8 | Bước 1: Mở vòi nước làm ướt bàn tay, cẳng tay, xoa xà phòng đều các ngón tay | ||
| Thực hiện các bước 2, 3, 4, 5, mỗi bước 10 lần | |||
| 9 | Bước 2: Xoa và xát hai lòng bàn tay vào nhau | ||
| 10 | Bước 3: Dùng bàn tay này xoa xát vào mu bàn tay kia và ngược lại | ||
| 11 | Bước 4: Dùng đầu các ngón tay của bàn tay này miết các kẽ của ngón tay kia và ngược lại | ||
| 12 | Bước 5: Chụm các ngón tay của bàn tay này xoay vào lòng bàn tay kia và ngược lại | ||
| 13 | Bước 6: Xả nước cho hết xà phòng, dùng khăn sạch lau khô tay hoặc dùng máy sấy hơi thổi khô tay |






